Unit 68 · V-ing và to V

-ing clauses (He hurt his knee playing football.)

Mệnh đề -ing

Unit này giúp bạn dùng mệnh đề V-ing để nối hai hành động xảy ra cùng lúc, nối tiếp nhau hoặc để giải thích lý do, giúp câu gọn và tự nhiên hơn.

A

Hai hành động xảy ra cùng lúc

Khi một người làm hai việc cùng lúc, có thể dùng V-ing cho hành động thứ hai thay vì nối bằng and. Chủ ngữ của mệnh đề V-ing phải trùng với chủ ngữ câu chính.

S + V …, + V-ing …

  • The children ran out of the classroom, laughing loudly.

    Bọn trẻ chạy ra khỏi lớp, cười ầm lên.

  • My grandfather sat in the garden reading the newspaper.

    Ông tôi ngồi trong vườn đọc báo.

B

Một hành động xảy ra trong lúc hành động kia diễn ra

V-ing có thể nói hành động kéo dài mà trong lúc đó có chuyện khác xảy ra. Có thể thêm while hoặc when trước V-ing.

S + V … + (while/when) + V-ing

  • He hurt his knee playing football.

    Anh ấy bị đau đầu gối khi đang đá bóng.

  • Hoa fell asleep while waiting for the bus.

    Hoa ngủ gật trong lúc chờ xe buýt.

  • Always wear a helmet when riding a motorbike.

    Luôn đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.

C

Hành động này xong rồi mới đến hành động kia

Với hai hành động ngắn nối tiếp nhau, có thể dùng V-ing cho hành động đầu. Nếu hành động đầu kéo dài hoặc muốn nhấn mạnh đã xong, dùng Having + V3 hoặc After + V-ing.

V-ing …, S + V … | Having + V3 …, S + V …

  • Opening the fridge, she took out a bottle of water.

    Mở tủ lạnh ra, cô ấy lấy một chai nước.

  • Having lost his wallet, Khoa had to borrow money from a friend.

    Vì đã làm mất ví, Khoa phải mượn tiền bạn.

  • After living in Sài Gòn for ten years, he moved back to his hometown.

    Sau mười năm sống ở Sài Gòn, anh ấy chuyển về quê.

D

Mệnh đề V-ing chỉ lý do

V-ing (đặc biệt với feel, be, know, have, think) có thể giải thích lý do cho hành động ở câu chính, tương đương because/as. Phủ định: Not + V-ing.

V-ing / Being / Not having …, S + V …

  • Feeling hungry, we stopped at a street stall for some bánh cuốn.

    Thấy đói, chúng tôi dừng lại ở một quán vỉa hè ăn bánh cuốn.

  • Being the oldest child, Hải often looks after his sisters.

    Là con cả nên Hải thường trông các em gái.

  • Not knowing what to say, he just smiled.

    Không biết nói gì, anh ấy chỉ mỉm cười.

Lưu ý

Chú ý: phủ định đặt not TRƯỚC V-ing (Not knowing…), không nói "Knowing not…".

Luyện tập

Bài tập Unit 68

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Mai walked home, (listen) to music on her phone.

  2. 02

    He hurt his back   a heavy box.

  3. 03

    Be careful when (cross) the road.

  4. 04

      tired, I went to bed early.

  5. 05

    I cut my finger   vegetables for the soup.

  6. 06

    (be) a student, Lan gets a discount at the cinema.

  7. 07

      enough money, we couldn't take a taxi.

  8. 08

    (finish) her homework, Trang went out to meet her friends.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.