Unit 55 · V-ing và to V
Verb (+ object) + to … (I want you to …)
Động từ (+ tân ngữ) + to V
Unit này giúp bạn dùng đúng cấu trúc động từ + (người) + to V như want someone to do, tell someone to do, và phân biệt với make/let + V nguyên mẫu.
want / ask / help / would like + (tân ngữ) + to V
Một số động từ có thể đi thẳng với to V, hoặc chen thêm một người (tân ngữ) vào giữa để nói ta muốn/nhờ người khác làm gì. Khi có tân ngữ, hành động sau to là của người đó chứ không phải của chủ ngữ.
S + want/ask/expect/would like + (O) + to V
I want to learn the guitar.
Tôi muốn học đàn guitar.
I want you to learn the guitar.
Tôi muốn bạn học đàn guitar.
Minh asked his sister to pick him up at the airport.
Minh nhờ chị gái đón anh ấy ở sân bay.
We didn't expect the shop to be closed on a Monday.
Chúng tôi không ngờ cửa hàng lại đóng cửa vào thứ Hai.
Lưu ý
Không nói "I want that you come". Tiếng Việt nói "Tôi muốn rằng bạn đến", nhưng tiếng Anh phải nói: I want you to come.
Động từ bắt buộc có tân ngữ + to V
Các động từ tell, remind, warn, invite, persuade, encourage, force, teach, order, get (= thuyết phục/nhờ) thường cần một người đứng sau rồi mới đến to V. Dạng phủ định đặt not trước to.
S + tell/remind/warn/persuade/invite… + O + (not) to V
The guide warned us not to swim near the rocks.
Hướng dẫn viên cảnh báo chúng tôi đừng bơi gần mấy tảng đá.
Can you remind me to call my grandmother tonight?
Bạn nhắc tôi gọi cho bà tối nay được không?
Hoa finally persuaded her father to buy a new phone.
Cuối cùng Hoa đã thuyết phục được bố mua điện thoại mới.
My uncle taught me to ride a motorbike.
Chú tôi dạy tôi đi xe máy.
Lưu ý
Phủ định: tell someone not to do (không phải "tell someone to not do" trong văn viết chuẩn, và tuyệt đối không nói "tell someone don't do").
make / let + tân ngữ + V nguyên mẫu
Sau make (bắt, khiến) và let (cho phép, để) ta dùng động từ nguyên mẫu KHÔNG có to. Nghĩa tương đương của let là allow, nhưng allow lại đi với to V.
S + make/let + O + V (nguyên mẫu)
The sad ending made everyone cry.
Cái kết buồn khiến mọi người đều khóc.
My parents let me stay up late during Tết.
Bố mẹ cho tôi thức khuya trong dịp Tết.
My parents allowed me to stay up late during Tết.
Bố mẹ cho phép tôi thức khuya trong dịp Tết.
Lưu ý
Lỗi hay gặp: "make me to cry", "let me to go". Đúng: make me cry, let me go.
advise / allow / recommend: có tân ngữ và không có tân ngữ
Với advise, allow, permit, recommend, encourage: nếu có người đứng sau thì dùng to V; nếu không nhắc đến người thì dùng V-ing.
advise/allow + O + to V | advise/allow + V-ing
The doctor advised me to drink more water.
Bác sĩ khuyên tôi uống nhiều nước hơn.
The doctor advised drinking more water.
Bác sĩ khuyên nên uống nhiều nước hơn.
They don't allow smoking in the hotel rooms.
Họ không cho phép hút thuốc trong phòng khách sạn.
They don't allow guests to smoke in the hotel rooms.
Họ không cho phép khách hút thuốc trong phòng khách sạn.
Lưu ý
Dạng bị động: be allowed to do — We aren't allowed to use our phones in class.
Luyện tập
Bài tập Unit 55
Đã trả lời 0/8
- 01
My parents want me (study) medicine.
- 02
The teacher told quiet.
- 03
Can you remind me (buy) some bread on the way home?
- 04
I want with me to Đà Nẵng.
- 05
Lan's parents don't let her (go) out after 10 p.m.
- 06
That film always makes me .
- 07
Nobody could persuade Hùng (change) his mind.
- 08
The museum doesn't allow inside.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.