Unit 67 · V-ing và to V

see somebody do and see somebody doing

see somebody do và see somebody doing

Unit này giúp bạn dùng các động từ tri giác (see, hear, watch, feel, notice, smell) với tân ngữ + V nguyên mẫu hoặc V-ing, và hiểu sự khác nhau về nghĩa.

A

see/hear/watch + O + V: thấy trọn vẹn hành động

Dùng V nguyên mẫu (không to) khi ta chứng kiến toàn bộ hành động từ đầu đến cuối, hoặc một chuỗi hành động ngắn đã hoàn tất.

S + see/hear/watch/feel/notice + O + V (nguyên mẫu)

  • We saw the plane take off and disappear into the clouds.

    Chúng tôi thấy máy bay cất cánh rồi khuất vào mây.

  • We watched the chef make the phở from start to finish.

    Chúng tôi xem đầu bếp nấu phở từ đầu đến cuối.

  • Did you hear the baby cry during the night?

    Đêm qua bạn có nghe thấy em bé khóc không?

Lưu ý

Không dùng to: nói "I saw him leave", không nói "I saw him to leave".

B

see/hear/watch + O + V-ing: thấy hành động đang diễn ra

Dùng V-ing khi ta chỉ thấy/nghe một phần hành động lúc nó đang diễn ra, không nhất thiết từ đầu đến cuối.

S + see/hear/watch/feel + O + V-ing

  • I saw an old man feeding the pigeons by Hoàn Kiếm Lake.

    Tôi thấy một ông cụ đang cho chim bồ câu ăn bên hồ Hoàn Kiếm.

  • I heard someone singing in the next room.

    Tôi nghe thấy ai đó đang hát ở phòng bên.

  • Can you feel the house shaking?

    Bạn có thấy nhà đang rung không?

Lưu ý

So sánh: I saw him cross the road (thấy anh ấy qua hẳn đường) và I saw him crossing the road (thấy lúc anh ấy đang qua đường).

C

smell/find/catch + O + V-ing

Một số động từ như smell, find, catch thường đi với tân ngữ + V-ing để nói về việc đang diễn ra lúc ta phát hiện.

S + smell/find/catch + O + V-ing

  • I could smell fish sauce cooking downstairs.

    Tôi ngửi thấy mùi nước mắm đang đun dưới nhà.

  • I opened the fridge and found the cat sleeping behind the milk.

    Tôi mở tủ lạnh và thấy con mèo đang nằm ngủ sau hộp sữa.

  • The teacher caught two students cheating in the test.

    Cô giáo bắt quả tang hai học sinh đang gian lận trong bài kiểm tra.

Luyện tập

Bài tập Unit 67

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I saw Lan   into a taxi. Then it drove away.

  2. 02

    I didn't hear you   in. What time did you get home?

  3. 03

    I saw the kids (play) football in the park as I drove past.

  4. 04

    I could smell something (burn) in the kitchen.

  5. 05

    When I got to the station, I found my friend   for me on the platform.

  6. 06

    When I walked past the room, I heard someone (play) the piano.

  7. 07

    Did you see the thief   the car? — Yes, he smashed the window and took a bag.

  8. 08

    I watched Nam (park) his car, lock it and walk into the building.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.