Unit 60 · V-ing và to V

Preposition (in/for/about etc.) + -ing

Giới từ + V-ing

Unit này giúp bạn nhớ rằng sau giới từ động từ phải ở dạng V-ing, và dùng tốt các cụm by -ing, without -ing, instead of -ing, look forward to -ing.

A

Sau giới từ dùng V-ing

Khi một động từ đứng ngay sau giới từ (in, at, of, about, for, before, after…), động từ đó phải ở dạng V-ing. Điều này áp dụng cho cả tính từ + giới từ như good at, interested in, afraid of.

giới từ + V-ing

  • Linh is interested in learning Japanese.

    Linh thích học tiếng Nhật.

  • I'm not very good at remembering names.

    Tôi không giỏi nhớ tên người.

  • Mai apologised for forgetting my birthday.

    Mai xin lỗi vì đã quên sinh nhật tôi.

  • Before leaving the office, Hà switched off all the lights.

    Trước khi rời văn phòng, Hà tắt hết đèn.

Lưu ý

Không nói "interested in learn" hay "before to leave". Đúng: interested in learning, before leaving.

B

by + V-ing: bằng cách

by + V-ing diễn tả cách thức làm được một việc gì đó.

by + V-ing

  • You can improve your English by watching films with subtitles.

    Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bằng cách xem phim có phụ đề.

  • She saved money by cooking at home.

    Cô ấy tiết kiệm tiền bằng cách nấu ăn ở nhà.

C

without + V-ing và instead of + V-ing

without + V-ing: mà không làm gì. instead of + V-ing: thay vì làm gì.

without / instead of + V-ing

  • She answered the question without thinking.

    Cô ấy trả lời câu hỏi mà không cần suy nghĩ.

  • Don't cross the road without looking.

    Đừng sang đường mà không nhìn.

  • Instead of complaining, why don't you try to fix it?

    Thay vì phàn nàn, sao bạn không thử sửa nó?

D

to là giới từ: look forward to + V-ing

Trong một số cụm, to là giới từ chứ không phải phần của to V, nên sau nó dùng V-ing: look forward to, be used to, object to, get used to.

look forward to + V-ing

  • My grandparents are looking forward to meeting their new grandson.

    Ông bà tôi rất mong được gặp đứa cháu trai mới.

  • We look forward to hearing from you.

    Chúng tôi mong nhận được hồi âm của bạn.

Lưu ý

Lỗi rất phổ biến: "look forward to see you". Đúng: look forward to seeing you.

Luyện tập

Bài tập Unit 60

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    He left without (say) goodbye.

  2. 02

    You can improve your English by   films in English.

  3. 03

    Thanks for (help) me.

  4. 04

    After   the exam, Nam went out with his friends.

  5. 05

    Instead of (take) a taxi, we walked.

  6. 06

    I'm looking forward to   you.

  7. 07

    Linh is very interested (learn) Japanese.

  8. 08

    My teacher is very good  .

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.