Unit 56 · V-ing và to V

Verb + -ing or to … 1 (remember, regret etc.)

V-ing hay to V (1): remember, regret…

Unit này giúp bạn phân biệt các động từ đi với V-ing hoặc to V mà nghĩa thay đổi, như remember, forget, regret, go on, stop.

A

Động từ chỉ đi với V-ing hoặc chỉ đi với to V

Một số động từ luôn theo sau bởi V-ing (enjoy, mind, avoid, finish, suggest, keep, consider, admit, deny, imagine, give up, put off). Một số khác luôn đi với to V (decide, hope, plan, agree, refuse, promise, manage, offer, afford). Cần học thuộc theo nhóm.

enjoy/avoid/finish… + V-ing | decide/hope/refuse… + to V

  • Have you finished packing your suitcase?

    Bạn đã xếp xong vali chưa?

  • We decided to celebrate Tết in Hội An this year.

    Năm nay chúng tôi quyết định đón Tết ở Hội An.

  • He keeps forgetting his keys.

    Anh ấy cứ quên chìa khoá suốt.

B

remember / forget + V-ing hay to V

remember/forget + to V: nhớ/quên việc cần làm (việc xảy ra SAU khi nhớ). remember + V-ing: nhớ lại việc ĐÃ làm trong quá khứ. Dạng forget + V-ing thường xuất hiện trong câu "I'll never forget…".

remember/forget + to V (việc phải làm) | remember/forget + V-ing (việc đã làm)

  • Please remember to lock the gate.

    Nhớ khoá cổng nhé.

  • I remember locking the gate, but now it's open.

    Tôi nhớ là đã khoá cổng rồi, vậy mà giờ nó lại mở.

  • I forgot to send the email, so I'll do it now.

    Tôi quên gửi email, nên giờ tôi sẽ gửi.

  • I'll never forget meeting my favourite singer.

    Tôi sẽ không bao giờ quên lần gặp ca sĩ mình yêu thích.

Lưu ý

Mẹo: to V hướng về tương lai (việc chưa làm), V-ing hướng về quá khứ (việc đã làm).

C

regret + V-ing hay to V

regret + V-ing (hoặc having + V3): hối tiếc vì đã làm gì. regret to say/tell/inform: lấy làm tiếc phải báo một tin không vui, thường dùng trong văn trang trọng.

regret + V-ing | regret + to say/tell/inform

  • I regret spending so much money on that phone.

    Tôi hối hận vì đã tiêu nhiều tiền cho cái điện thoại đó.

  • She regrets not learning to swim as a child.

    Cô ấy tiếc vì hồi nhỏ không học bơi.

  • The company regrets to announce that the store will close next month.

    Công ty rất tiếc phải thông báo rằng cửa hàng sẽ đóng cửa vào tháng sau.

D

go on và stop + V-ing hay to V

go on + V-ing: tiếp tục làm cùng một việc. go on + to V: chuyển sang làm việc tiếp theo. stop + V-ing: ngừng hẳn việc đang làm; stop + to V: dừng lại (việc khác) để làm gì.

go on/stop + V-ing | go on/stop + to V

  • The band went on playing even though it started to rain.

    Ban nhạc vẫn tiếp tục chơi dù trời bắt đầu mưa.

  • After the introduction, the speaker went on to talk about climate change.

    Sau phần giới thiệu, diễn giả chuyển sang nói về biến đổi khí hậu.

  • My father stopped smoking last year.

    Bố tôi bỏ thuốc lá từ năm ngoái.

  • We stopped to buy some bánh mì.

    Chúng tôi dừng lại để mua bánh mì.

E

begin / start / continue / intend: nghĩa không đổi

Các động từ begin, start, continue, intend, bother đi được với cả V-ing và to V mà nghĩa gần như không đổi. Tuy nhiên, nếu động từ chính đang ở dạng -ing thì nên dùng to V để tránh hai -ing liền nhau.

start/begin/continue + V-ing / to V

  • It started raining / to rain at about five o'clock.

    Trời bắt đầu mưa lúc khoảng năm giờ.

  • Prices continue to rise / rising.

    Giá cả tiếp tục tăng.

  • It's beginning to get dark.

    Trời đang bắt đầu tối.

Lưu ý

Nói "It's starting to rain", không nói "It's starting raining".

Luyện tập

Bài tập Unit 56

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I remember (visit) Huế when I was a child.

  2. 02

    Don't forget   the lights when you leave.

  3. 03

    It's starting  . Take an umbrella.

  4. 04

    I'll never forget (see) Hạ Long Bay for the first time.

  5. 05

    We regret   you that your flight has been cancelled.

  6. 06

    I regret (not/study) harder at school.

  7. 07

    After driving for three hours, I stopped   a rest.

  8. 08

    After talking about the budget, the manager went on (explain) the new timetable.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.