Unit 53 · V-ing và to V

Verb + -ing (enjoy doing / stop doing etc.)

Động từ + V-ing (enjoy doing / stop doing …)

Unit này giúp bạn nhận biết những động từ luôn đi với V-ing phía sau (enjoy, avoid, finish, mind…) và cách dùng dạng phủ định, hoàn thành.

A

Những động từ theo sau là V-ing

Một số động từ khi có động từ khác theo sau thì động từ đó phải ở dạng V-ing: enjoy, mind, finish, suggest, avoid, keep, consider, admit, deny, imagine, practise, miss, risk, stop, postpone, put off, give up, carry on.

V + V-ing

  • I enjoy cooking for my friends.

    Tôi thích nấu ăn cho bạn bè.

  • Have you finished writing your essay?

    Bạn viết xong bài luận chưa?

  • Hùng suggested going to Ninh Bình for the weekend.

    Hùng gợi ý đi Ninh Bình cuối tuần.

Lưu ý

Lỗi hay gặp: I enjoy to cook / He suggested to go. Phải là enjoy cooking, suggested going.

B

Dạng phủ định: not + V-ing

Để phủ định hành động ở dạng V-ing, đặt not trước V-ing.

V + not + V-ing

  • I'm trying to get used to not drinking coffee.

    Tôi đang cố quen với việc không uống cà phê.

  • She admitted not checking the figures.

    Cô ấy thừa nhận đã không kiểm tra các con số.

  • Imagine not having to work on Mondays!

    Thử tưởng tượng không phải đi làm vào thứ Hai xem!

C

Cụm động từ và keep (on)

Các cụm động từ như give up, put off, go on, carry on, keep (on) cũng đi với V-ing. Keep (on) doing = cứ làm, làm đi làm lại.

give up / put off / keep (on) + V-ing

  • My uncle gave up smoking two years ago.

    Chú tôi bỏ thuốc lá hai năm trước.

  • Don't put off calling the dentist.

    Đừng trì hoãn việc gọi nha sĩ.

  • My phone keeps switching off by itself.

    Điện thoại của tôi cứ tự tắt.

D

having + V3 và mệnh đề that

Khi nói về việc đã xảy ra trong quá khứ, có thể dùng having + V3 sau admit, deny, regret, nhưng dạng V-ing đơn giản cũng thường được dùng với nghĩa tương tự. Một số động từ (admit, deny, suggest) còn có thể theo sau bởi mệnh đề that.

admit/deny + V-ing / having + V3 · suggest + that + S + (should) V

  • He denied taking / having taken the money.

    Anh ta chối là đã lấy tiền.

  • She admitted that she had lied.

    Cô ấy thừa nhận là đã nói dối.

  • I suggested that we should leave early.

    Tôi gợi ý chúng ta nên đi sớm.

Lưu ý

Suggest không đi với sb + to V: không nói I suggested him to go. Nói I suggested (that) he go/should go.

Luyện tập

Bài tập Unit 53

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Do you mind (wait) for a few minutes?

  2. 02

    I've finished   the kitchen. Can you do the living room?

  3. 03

    We should avoid (travel) during rush hour.

  4. 04

    Minh suggested   a taxi because it was raining.

  5. 05

    The children kept (ask) questions all afternoon.

  6. 06

    She's thinking about giving up her job, but she's worried about   a regular salary.

  7. 07

    The man denied (break) the window.

  8. 08

    Which sentence is correct?

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.