Unit 69 · Mạo từ và danh từ
Countable and uncountable 1
Danh từ đếm được và không đếm được (1)
Unit này giúp bạn phân biệt danh từ đếm được và không đếm được, và biết khi nào dùng a/an, số nhiều, much/many.
Danh từ đếm được
Danh từ đếm được (countable) có dạng số ít và số nhiều, có thể đi với số đếm và a/an. Danh từ đếm được số ít không đứng một mình; cần a/an, the, my, this…
a/an + N (số ít) | N-s (số nhiều) | many/a few + N-s
Vy lives in a flat near the river.
Vy sống ở một căn hộ gần sông.
How many students are there in your class?
Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?
I bought three mangoes at the market.
Tôi mua ba quả xoài ở chợ.
Lưu ý
Không nói "Nam has job". Danh từ đếm được số ít cần từ hạn định phía trước.
Danh từ không đếm được
Danh từ không đếm được (uncountable) như water, rice, money, music, traffic, information không có số nhiều, không đi với a/an, và động từ chia số ít. Có thể dùng một mình hoặc với some, much, a little.
N (không đếm được) + V số ít | some/much/a little + N
There was a lot of traffic this morning.
Sáng nay đường rất đông xe.
We haven't got much milk left.
Chúng ta không còn nhiều sữa.
Rice is the main food in Việt Nam.
Gạo là lương thực chính ở Việt Nam.
Lưu ý
Dùng much (không dùng many) với danh từ không đếm được.
Những danh từ người Việt hay dùng sai
Một số danh từ không đếm được trong tiếng Anh dù trong tiếng Việt ta có thể đếm: advice, information, news, furniture, luggage, homework, equipment. Không thêm -s và không dùng a/an; muốn đếm thì dùng a piece of.
some advice / a piece of advice
The tourist office has useful information about bus times.
Văn phòng du lịch có thông tin hữu ích về giờ xe buýt.
The news about the flood was on every channel.
Tin về trận lũ được đưa trên mọi kênh.
My teacher gave me a useful piece of advice.
Thầy giáo cho tôi một lời khuyên hữu ích.
Lưu ý
Sai: "an advice", "informations", "the news are". Đúng: some advice, information, the news is.
Luyện tập
Bài tập Unit 69
Đã trả lời 0/8
- 01
Nam has job in a bank.
- 02
How money have you got?
- 03
I need about my university application.
- 04
There were so many (car) in the street that we couldn't cross.
- 05
The news very good today.
- 06
We bought some new for the living room.
- 07
There (be) a lot of traffic on the way to work this morning.
- 08
Can you give me some about hotels in Huế?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.