Unit 73 · Mạo từ và danh từ
the 1
Mạo từ the (phần 1)
Unit này giúp bạn biết khi nào dùng the thay cho a/an: khi người nghe đã biết ta nói về cái nào, với những thứ duy nhất, và trong một số cụm cố định.
a/an khi nhắc lần đầu, the khi đã rõ là cái nào
Dùng a/an khi nhắc đến một người/vật lần đầu, người nghe chưa biết là cái nào. Khi đã nhắc rồi, hoặc cả hai bên đều biết ta đang nói về cái cụ thể nào, dùng the.
a/an + danh từ (lần đầu) → the + danh từ (đã xác định)
Lan bought a dress and a scarf. The dress was red.
Lan mua một chiếc váy và một chiếc khăn. Chiếc váy màu đỏ.
Can you turn off the light, please?
Bạn tắt đèn giúp mình nhé? (cái đèn trong phòng này)
We stayed at a small hotel near the beach.
Chúng tôi ở một khách sạn nhỏ gần bãi biển.
Where's the car? — Dad took it to work.
Xe ô tô đâu rồi? — Bố lái đi làm rồi. (xe của nhà mình)
Lưu ý
Tiếng Việt không có mạo từ nên người Việt hay bỏ quên. Hãy tự hỏi: người nghe có biết mình nói cái nào không? Có → the; không → a/an.
Những thứ chỉ có một
Dùng the với những thứ được coi là duy nhất trong ngữ cảnh: the sun, the moon, the world, the sky, the sea, the ground, the environment, the capital (của một nước)… Cũng dùng the với các từ chỉ thứ tự/so sánh nhất: the first, the last, the best, the same.
the + sun/moon/world/sky/sea… · the same / the first / the best…
The sun rises in the east.
Mặt trời mọc ở hướng đông.
Hà Nội is the capital of Vietnam.
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
My brother and I go to the same school.
Anh tôi và tôi học cùng một trường.
It was the best phở I've ever had.
Đó là tô phở ngon nhất tôi từng ăn.
Lưu ý
Nói "the same", không nói "a same" hay "same" trơn. Nhưng khi nói về một loại: "a full moon" (trăng tròn), "a blue sky" (một bầu trời xanh).
the cinema, the radio nhưng television
Thường nói go to the cinema / the theatre, listen to the radio. Nhưng watch television / watch TV thường không có the. Khi nói về chiếc máy cụ thể thì dùng the: Turn off the TV.
go to the cinema · listen to the radio · watch TV
We often go to the cinema on Saturday nights.
Chúng tôi hay đi xem phim tối thứ Bảy.
My grandfather listens to the radio every morning.
Ông tôi nghe đài mỗi sáng.
I didn't watch TV last night.
Tối qua tôi không xem tivi.
Can you turn the TV down a bit?
Bạn vặn nhỏ tivi một chút được không?
Bữa ăn và số hiệu: không dùng the
Tên bữa ăn (breakfast, lunch, dinner) thường không có mạo từ. Nhưng nếu có tính từ đứng trước thì dùng a: a big lunch. Danh từ + số (Room 205, Gate 12, page 30, Platform 3) cũng không có the.
have breakfast/lunch/dinner · a + adj + meal · Room/Gate/Platform + số
What time do you usually have breakfast?
Bạn thường ăn sáng lúc mấy giờ?
We had a delicious dinner at my aunt's house.
Chúng tôi ăn một bữa tối ngon ở nhà cô tôi.
The flight to Đà Nẵng leaves from Gate 12.
Chuyến bay đi Đà Nẵng khởi hành ở cổng 12.
Please open your books at page 45.
Các em mở sách trang 45.
Lưu ý
Tránh nói "have the lunch" hay "the Room 205".
Luyện tập
Bài tập Unit 73
Đã trả lời 0/8
- 01
I saw interesting film last night.
- 02
I saw an interesting film last night. film was about a young chef in Huế.
- 03
Astronauts can see Earth from space.
- 04
What did you have for ?
- 05
Minh and I were born in same year.
- 06
Our train leaves from at 7.15.
- 07
We had very big breakfast before the hike.
- 08
Grandma doesn't watch much, but she listens to all day.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.