Unit 76 · Mạo từ và danh từ
the 4 (the giraffe / the telephone / the old etc.)
Mạo từ the (phần 4): the giraffe / the telephone / the old
Unit này giúp bạn dùng the để nói về cả một loài vật, một phát minh, một nhóm người (the rich, the elderly) và người của một quốc gia (the French, the Vietnamese).
the + danh từ số ít: cả một loài hoặc một loại máy móc
the + danh từ đếm được số ít có thể chỉ cả một loài động vật/thực vật hay một loại phát minh, máy móc nói chung, thường trong văn phong trang trọng hoặc khoa học.
the + danh từ số ít (= cả loài / cả loại)
The elephant is the largest land animal.
Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất.
The bicycle changed the way people travelled.
Xe đạp đã thay đổi cách con người đi lại.
When was the smartphone invented?
Điện thoại thông minh được phát minh khi nào?
My favourite instrument is the piano.
Nhạc cụ tôi thích nhất là đàn piano.
Lưu ý
Cũng dùng the với nhạc cụ: play the guitar, play the flute. Có thể nói chung bằng số nhiều không the: Elephants are big animals.
the + tính từ: một nhóm người
the + một số tính từ chỉ cả một nhóm người: the rich, the poor, the old/the elderly, the young, the homeless, the unemployed, the disabled, the sick. Nghĩa luôn là số nhiều nên động từ chia số nhiều.
the + adjective (= những người …) + động từ số nhiều
The government should do more to help the poor.
Chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp người nghèo.
The elderly often need special care.
Người cao tuổi thường cần được chăm sóc đặc biệt.
The unemployed are finding it hard to pay their rent.
Những người thất nghiệp đang khó trả tiền thuê nhà.
Lưu ý
Không thêm -s vào tính từ (không nói "the poors"). Muốn nói một người thì dùng a poor man, an old woman, a young person…
the + quốc tịch: người của một nước
Với tính từ quốc tịch tận cùng bằng -ch/-sh/-ese/-ss (French, English, Vietnamese, Japanese, Swiss) dùng the + tính từ để chỉ toàn bộ người dân nước đó. Với các quốc tịch khác, dùng danh từ số nhiều: (the) Koreans, (the) Americans, (the) Thais.
the French / the Vietnamese / the Swiss · (the) Koreans / (the) Americans
The Vietnamese celebrate Tết in late January or February.
Người Việt ăn Tết vào cuối tháng Một hoặc tháng Hai.
The Japanese are famous for their politeness.
Người Nhật nổi tiếng lịch sự.
Brazilians love football.
Người Brazil mê bóng đá.
Lưu ý
Một người: a Vietnamese person / a Vietnamese man, a Frenchman / a French woman; không nói "a French".
Luyện tập
Bài tập Unit 76
Đã trả lời 0/8
- 01
My daughter is learning to play .
- 02
tiger is in danger of disappearing from the wild.
- 03
This charity provides food for .
- 04
The young often more open to new ideas.
- 05
Swiss are known for making watches and chocolate.
- 06
I met on the train to Sa Pa.
- 07
Who invented telephone? (article)
- 08
Which sentence is correct?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.