Unit 79 · Mạo từ và danh từ
Singular and plural
Số ít và số nhiều
Unit này giúp bạn xử lý những danh từ đặc biệt: luôn ở số nhiều (trousers, scissors), có -s nhưng là số ít (news, maths), danh từ tập hợp (team, family, police) và cụm số lượng coi như một khối.
Danh từ luôn ở số nhiều: trousers, glasses, scissors
Một số đồ vật có hai phần giống nhau luôn dùng ở dạng số nhiều và đi với động từ số nhiều: trousers, jeans, shorts, pyjamas, glasses, scissors. Muốn đếm, dùng a pair of.
trousers/jeans/glasses/scissors + are · a pair of + danh từ + is
These jeans are too tight for me.
Cái quần bò này chật quá với tôi.
Where are my glasses?
Kính của tôi đâu rồi?
I need a new pair of shoes for Tết.
Tôi cần một đôi giày mới để đón Tết.
There's a pair of scissors in the drawer.
Có một cái kéo trong ngăn kéo.
Lưu ý
Không nói "a trouser" hay "a scissors". Dùng a pair of trousers / a pair of scissors.
Có -s nhưng là số ít: news, maths, physics
news và tên một số môn học/môn thể thao tận cùng bằng -ics (maths, physics, economics, politics, athletics, gymnastics) là danh từ số ít, đi với động từ số ít.
news / maths / physics / economics + is
The news was a shock to everyone.
Tin đó làm mọi người sửng sốt.
Maths is my favourite subject.
Toán là môn tôi thích nhất.
Athletics is popular at the SEA Games.
Điền kinh được yêu thích ở SEA Games.
Lưu ý
news không đếm được: nói a piece of news, không nói "a news".
Danh từ tập hợp: team, family, government… và police, people
Danh từ chỉ một nhóm (team, family, class, government, company, staff) có thể đi với động từ số ít (coi như một khối) hoặc số nhiều (nghĩ đến các thành viên) trong tiếng Anh Anh. Riêng police và people luôn là số nhiều.
team/family is/are · the police are · people are
Our team is playing well this season.
Đội chúng tôi đang chơi tốt mùa này.
My family are all coming to the wedding.
Cả nhà tôi đều đến dự đám cưới.
The police are looking for the stolen motorbike.
Cảnh sát đang tìm chiếc xe máy bị mất.
Many people were waiting at the bus stop.
Nhiều người đang chờ ở trạm xe buýt.
Lưu ý
Không nói "the police is" hay "peoples are" (khi nói về con người).
Số lượng tiền, thời gian, khoảng cách: động từ số ít
Khi một cụm số nhiều chỉ một khoản tiền, khoảng thời gian hay quãng đường được xem là một khối, dùng động từ số ít.
số + danh từ số nhiều (một khối) + is/was
Two hundred thousand dong is enough for lunch.
Hai trăm nghìn đồng là đủ cho bữa trưa.
Three hours is a long time to wait.
Ba tiếng là một khoảng thời gian chờ dài.
Ten kilometres is too far to walk.
Mười cây số thì quá xa để đi bộ.
Luyện tập
Bài tập Unit 79
Đã trả lời 0/8
- 01
My new trousers very comfortable.
- 02
Physics my best subject at school.
- 03
I've just bought a of sunglasses. (một chiếc/cặp)
- 04
The police (be) at the scene within five minutes.
- 05
Have you heard? I've got !
- 06
Fifty dollars (be) too much for a T-shirt.
- 07
Which sentence is correct?
- 08
Which sentence is NOT correct?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.