Unit 80 · Mạo từ và danh từ

Noun + noun (a bus driver / a headache)

Danh từ + danh từ (a bus driver / a headache)

Unit này giúp bạn ghép hai danh từ để tạo danh từ mới (a bus driver, a coffee cup), biết danh từ đầu thường ở số ít và cách dùng cụm như a two-hour flight.

A

Danh từ đầu bổ nghĩa cho danh từ sau

Có thể đặt hai danh từ cạnh nhau; danh từ đầu có vai trò như tính từ, cho biết loại/mục đích/địa điểm của danh từ sau. Danh từ chính là danh từ đứng sau (ngược với tiếng Việt).

noun 1 (loại) + noun 2 (chính)

  • My uncle is a taxi driver in Đà Nẵng.

    Chú tôi là tài xế taxi ở Đà Nẵng.

  • Let's meet at the bus station.

    Mình gặp nhau ở bến xe buýt nhé.

  • I bought a new phone case.

    Tôi mua một cái ốp điện thoại mới.

  • The city centre is very busy at night.

    Trung tâm thành phố rất nhộn nhịp vào ban đêm.

Lưu ý

Người Việt hay dịch theo trật tự tiếng Việt: "trạm xe buýt" → "station bus" (sai). Nhớ: danh từ chính đứng CUỐI: a bus station.

B

Thứ tự làm thay đổi nghĩa

Đổi thứ tự hai danh từ thì nghĩa thay đổi. Cũng có thể ghép ba danh từ trở lên. Một số cụm viết liền thành một từ: headache, toothbrush, bedroom.

  • a garden flower

    một bông hoa trồng trong vườn

  • a flower garden

    một khu vườn hoa

  • I need to buy a new toothbrush.

    Tôi cần mua bàn chải đánh răng mới.

  • The school exam results come out next week.

    Kết quả thi của trường sẽ có vào tuần sau.

C

Danh từ đầu thường ở số ít

Danh từ đứng đầu thường ở dạng số ít dù nghĩa là số nhiều: a shoe shop (bán nhiều giày), a ticket office. Khi có số đếm + danh từ làm bổ ngữ, dùng dấu gạch nối và danh từ ở số ít: a ten-minute walk, a five-star hotel, a 20-year-old student.

a + số-danh từ số ít + noun (a two-hour flight)

  • It's a ten-minute walk to the market.

    Đi bộ ra chợ mất mười phút.

  • They stayed in a five-star hotel in Hội An.

    Họ ở khách sạn năm sao tại Hội An.

  • Minh is a twelve-year-old boy.

    Minh là một cậu bé mười hai tuổi.

  • There's a toy shop next to the bakery.

    Có một cửa hàng đồ chơi cạnh tiệm bánh.

Lưu ý

So sánh: The walk takes ten minutes (số nhiều) nhưng a ten-minute walk (số ít, có gạch nối). Không nói "a ten-minutes walk".

D

a coffee cup hay a cup of coffee?

a coffee cup là cái cốc dùng để uống cà phê (có thể đang rỗng). a cup of coffee là một cốc có cà phê bên trong.

a coffee cup (đồ vật) · a cup of coffee (chứa gì)

  • I broke a coffee cup this morning.

    Sáng nay tôi làm vỡ một cái cốc cà phê.

  • Would you like a cup of coffee?

    Bạn uống một cốc cà phê không?

  • Put the wine glasses on the table, please.

    Đặt mấy cái ly rượu lên bàn giúp mình.

Luyện tập

Bài tập Unit 80

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    A shop that sells books is a  .

  2. 02

    The   is closed on Sundays. You can't buy tickets then.

  3. 03

    The flight takes two hours. It's a two- flight. (hour)

  4. 04

    My sister is ten years old. She's a ten-year- girl.

  5. 05

    I'm thirsty. Can I have  ?

  6. 06

    Someone who teaches English is an English . (teach)

  7. 07

    We stayed at a   hotel in Nha Trang.

  8. 08

    Which is correct?

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.