Unit 81 · Mạo từ và danh từ

-’s (your sister’s name) and of … (the name of the book)

Sở hữu cách -'s và of

Unit này giúp bạn chọn giữa -'s (Lan's bike) và of (the end of the film), và dùng -'s với tổ chức, nơi chốn và thời gian (today's news, two weeks' holiday).

A

-'s cho người và động vật

Dùng -'s chủ yếu với người và động vật để chỉ sở hữu hay quan hệ. Danh từ số nhiều tận cùng bằng -s chỉ thêm dấu ' (my parents' house). Danh từ số nhiều bất quy tắc thêm -'s (children's toys).

noun + 's + noun · plural-s + ' + noun

  • This is Lan's bike.

    Đây là xe đạp của Lan.

  • We had dinner at my parents' house.

    Chúng tôi ăn tối ở nhà bố mẹ tôi.

  • The dog's bowl is empty.

    Bát của con chó trống rồi.

  • The shop sells children's clothes.

    Cửa hàng bán quần áo trẻ em.

Lưu ý

Có thể dùng -'s khi không có danh từ phía sau: This isn't my phone. It's Hoa's. / I'm staying at my aunt's (= nhà cô tôi).

B

of cho đồ vật và ý tưởng

Với đồ vật, ý tưởng, vị trí… thường dùng the … of …: the top of the page, the end of the film, the name of the street. Cũng dùng of khi cụm chỉ người sở hữu quá dài.

the + noun + of + noun

  • Write your name at the top of the page.

    Viết tên ở đầu trang.

  • I didn't understand the end of the film.

    Tôi không hiểu đoạn kết bộ phim.

  • What's the name of this street?

    Con phố này tên gì?

  • That's the house of the man who fixed our roof.

    Đó là nhà của người đàn ông đã sửa mái nhà cho chúng tôi.

Lưu ý

Không nói "the page's top" hay "the film's end" trong trường hợp này; người Việt hay dịch thẳng "cửa của xe" thành car's door — thường nói the car door hoặc the door of the car.

C

-'s với tổ chức, nơi chốn

Với tổ chức, nhóm người, thành phố, quốc gia có thể dùng -'s hoặc of.

the company's … = the … of the company

  • Vietnam's population is over 100 million.

    Dân số Việt Nam hơn 100 triệu người.

  • The company's profits rose last year.

    Lợi nhuận của công ty tăng năm ngoái.

  • The team's coach is from Korea.

    Huấn luyện viên của đội đến từ Hàn Quốc.

D

-'s với thời gian

Dùng -'s với các từ chỉ thời gian: today's newspaper, last week's meeting, tomorrow's weather. Cũng dùng với khoảng thời gian: a week's holiday, two weeks' holiday (số nhiều chỉ thêm ').

today's/yesterday's + noun · a week's / two weeks' + noun

  • Have you seen today's newspaper?

    Bạn xem báo hôm nay chưa?

  • Last night's rain flooded the streets.

    Trận mưa đêm qua làm ngập đường phố.

  • Workers get a week's holiday at Tết.

    Công nhân được nghỉ một tuần dịp Tết.

  • I live about ten minutes' walk from here.

    Tôi sống cách đây khoảng mười phút đi bộ.

Lưu ý

So sánh với unit trước: a ten-minute walk = ten minutes' walk (cùng nghĩa, khác cấu trúc).

Luyện tập

Bài tập Unit 81

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Is this your umbrella or  ?

  2. 02

    Please sign at  .

  3. 03

    My bedroom is next to mine. (sisters — I have two)

  4. 04

    The playground was full of noise. (children)

  5. 05

    Did you watch   match?

  6. 06

    We're going to have two holiday in August. (week)

  7. 07

    What's  ?

  8. 08

      is a nurse at Bạch Mai Hospital.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.