Unit 82 · Đại từ và từ hạn định

myself/yourself/themselves etc.

Đại từ phản thân: myself / yourself / themselves

Unit này giúp bạn dùng đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ là một, biết những động từ thường không đi với nó, phân biệt themselves với each other và dùng nó để nhấn mạnh.

A

Chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người

Khi người làm và người chịu tác động của hành động là một, dùng đại từ phản thân: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves.

S + V + myself/yourself/himself/herself/itself/ourselves/yourselves/themselves

  • Be careful! Don't cut yourself.

    Cẩn thận! Đừng để bị đứt tay.

  • Hoa looked at herself in the mirror.

    Hoa nhìn mình trong gương.

  • We really enjoyed ourselves at the festival.

    Chúng tôi thật sự vui ở lễ hội.

  • Help yourselves to some bánh chưng, everyone!

    Mọi người cứ tự nhiên ăn bánh chưng nhé!

Lưu ý

Số nhiều đổi -self thành -selves: yourselves, ourselves, themselves. So sánh: I taught myself (tự học) và She taught me (cô ấy dạy tôi).

B

Động từ thường KHÔNG dùng đại từ phản thân

Một số động từ trong tiếng Anh thường không đi với đại từ phản thân dù tiếng Việt có chữ "mình/bản thân": feel, relax, concentrate, meet, wash, shave, dress (nhưng get dressed). Chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh đặc biệt.

feel / relax / concentrate / meet (không + myself…)

  • I feel great today.

    Hôm nay tôi thấy khỏe lắm.

  • Try to relax and enjoy your holiday.

    Hãy cố thư giãn và tận hưởng kỳ nghỉ.

  • What time shall we meet?

    Mấy giờ mình gặp nhau?

  • He got up, got dressed and went out.

    Anh ấy dậy, mặc quần áo rồi ra ngoài.

Lưu ý

Không nói "I feel myself tired" hay "relax yourself" trong văn phong bình thường.

C

themselves khác each other

themselves/ourselves: mỗi người làm với chính mình. each other (hoặc one another): hai bên làm với nhau.

A and B + V + themselves ≠ A and B + V + each other

  • Nam and Hà looked at themselves in the shop window.

    Nam và Hà (mỗi người) nhìn mình trong cửa kính.

  • Nam and Hà looked at each other and smiled.

    Nam và Hà nhìn nhau và mỉm cười.

  • We've known each other since primary school.

    Chúng tôi quen nhau từ hồi tiểu học.

D

Nhấn mạnh: tự mình làm, by myself

Đại từ phản thân còn dùng để nhấn mạnh chính người đó làm, không phải ai khác: I made it myself. by myself/by yourself… = một mình, không có ai giúp hay đi cùng.

S + V + O + myself · S + myself + V · by + myself

  • Did you paint the house yourself?

    Bạn tự sơn nhà à?

  • The director herself came to the meeting.

    Chính bà giám đốc đến dự họp.

  • My grandmother lives by herself in Nam Định.

    Bà tôi sống một mình ở Nam Định.

Luyện tập

Bài tập Unit 82

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Ouch! I've just burnt on the stove.

  2. 02

    The children made the cake . Nobody helped them.

  3. 03

    I can't   with all this noise.

  4. 04

    Please help to tea and cakes, both of you.

  5. 05

    Linh and Mai are best friends. They phone   every day.

  6. 06

    How do you   today?

  7. 07

    Our cat can open the door by .

  8. 08

    Which sentence is correct?

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.