Unit 91 · Đại từ và từ hạn định
each and every
Each và every
Unit này giúp bạn phân biệt each (từng cái riêng lẻ) và every (tất cả, nhìn như một tổng thể), và dùng đúng vị trí của chúng trong câu.
Each và every + danh từ số ít
Cả each và every đều đi với danh từ đếm được số ít và động từ chia số ít. Each nhấn mạnh từng người/vật riêng rẽ, thường dùng với nhóm nhỏ; every nhấn mạnh tất cả, gần nghĩa với all, thường dùng với nhóm lớn. Với đúng hai người/vật, chỉ dùng each.
each / every + danh từ số ít + động từ số ít
Each room in this guesthouse has its own balcony.
Mỗi phòng trong nhà nghỉ này đều có ban công riêng.
Every child in the village knows the old banyan tree.
Mọi đứa trẻ trong làng đều biết cây đa cổ thụ.
She had a bag in each hand.
Cô ấy cầm một cái túi ở mỗi tay.
Lưu ý
Không nói "every hand" khi chỉ có hai tay – dùng each. Đừng dùng danh từ số nhiều sau each/every: "every students" là sai.
Each đứng một mình và each of
Each có thể đứng một mình hoặc đi với of + the/my/these… + danh từ số nhiều hay đại từ (each of them, each of us). Every không thể đứng một mình hay đi trực tiếp với of; phải dùng every one of.
each of + the/my… + danh từ số nhiều; every one of + …
Each of the students gave a short presentation.
Mỗi sinh viên đều thuyết trình ngắn.
I phoned every one of my old classmates.
Tôi đã gọi điện cho từng người bạn học cũ.
There were five questions and each was quite difficult.
Có năm câu hỏi và câu nào cũng khá khó.
Lưu ý
"Every of them" là sai – hãy nói "each of them" hoặc "every one of them".
Each ở giữa hoặc cuối câu
Each có thể đứng sau chủ ngữ (They each have…) hoặc ở cuối câu, nhất là khi nói về giá cả hay số lượng cho từng người/vật (… cost 20,000 dong each).
S + each + V / … + each (cuối câu)
The twins each got a red envelope at Tết.
Mỗi đứa trong cặp song sinh đều được một bao lì xì dịp Tết.
These tickets cost fifty thousand dong each.
Mỗi vé này giá năm mươi nghìn đồng.
We were given two books each.
Mỗi người chúng tôi được phát hai cuốn sách.
Every chỉ tần suất và everyone / every one
Every dùng để nói việc gì lặp lại bao lâu một lần: every day, every three hours, every other week (cách tuần). Có thể nói almost every / nearly every, nhưng không nói almost each. Everyone (một từ) = mọi người; every one (hai từ) = từng cái/từng người trong một nhóm đã nhắc đến.
every + day/week… ; every + số + danh từ số nhiều ; every other + danh từ
The ferry leaves every thirty minutes.
Phà khởi hành cứ ba mươi phút một chuyến.
Almost every shop was closed on the first day of Tết.
Hầu như cửa hàng nào cũng đóng cửa vào mùng Một Tết.
Everyone enjoyed the party.
Mọi người đều thích bữa tiệc.
Lưu ý
Phân biệt every day (mỗi ngày) và all day (cả ngày): "I worked all day" = tôi làm việc suốt cả ngày.
Luyện tập
Bài tập Unit 91
Đã trả lời 0/8
- 01
She was wearing a silver ring on hand.
- 02
of the students received a certificate.
- 03
The buses to the airport run twenty minutes.
- 04
These mangoes cost fifteen thousand dong .
- 05
in my class passed the exam.
- 06
She visits her grandparents in Huế other weekend.
- 07
The two teams have their own coach.
- 08
Almost house in the village has a small garden.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.