Unit 92 · Mệnh đề quan hệ
Relative clauses 1: clauses with who/that/which
Mệnh đề quan hệ 1: who/that/which làm chủ ngữ
Unit này giúp bạn dùng mệnh đề quan hệ với who, that, which để xác định người hoặc vật mà mình đang nói đến.
Mệnh đề quan hệ cho biết người/vật nào
Mệnh đề quan hệ (relative clause) đứng ngay sau danh từ và cho biết ta đang nói về người/vật nào. Với người, dùng who hoặc that. Tiếng Việt thường dùng "mà" hoặc không dùng gì cả, nhưng tiếng Anh cần đại từ quan hệ khi nó làm chủ ngữ.
danh từ chỉ người + who/that + V …
The boy who sits behind me always borrows my pens.
Cậu bạn ngồi sau tôi lúc nào cũng mượn bút của tôi.
I know a man that repairs old motorbikes.
Tôi biết một người đàn ông chuyên sửa xe máy cũ.
People who drink a lot of coffee often sleep badly.
Những người uống nhiều cà phê thường ngủ không ngon.
Lưu ý
Không dùng which cho người: "the girl which…" là sai.
Which/that cho vật
Với đồ vật, con vật hay sự việc, dùng which hoặc that. Trong văn nói, that phổ biến hơn which.
danh từ chỉ vật + which/that + V …
The bus that goes to Hạ Long leaves at eight.
Chuyến xe buýt đi Hạ Long khởi hành lúc tám giờ.
This is a machine which makes rice paper.
Đây là cái máy làm bánh tráng.
What happened to the photos that were on the wall?
Những tấm ảnh treo trên tường đâu rồi?
Không lặp lại chủ ngữ
Who/that/which đã thay cho chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, nên không được thêm he, she, it, they nữa. Động từ trong mệnh đề chia theo danh từ đứng trước.
the man who + V (không phải who he + V)
The teacher who taught me maths has retired.
Thầy giáo dạy toán cho tôi đã nghỉ hưu.
The shops that sell souvenirs are near the market.
Những cửa hàng bán đồ lưu niệm ở gần chợ.
A kettle is something that boils water.
Ấm đun là thứ dùng để đun nước.
Lưu ý
Lỗi hay gặp: "The man who he helped me…" – bỏ he đi.
What khác với that
What có nghĩa là "cái mà, điều mà" (= the thing that) và không đứng sau danh từ. Sau everything, anything, nothing, all ta dùng that, không dùng what.
What + S + V … ; everything/all/nothing + that …
What she said made me laugh.
Điều cô ấy nói làm tôi bật cười.
Everything that happened was my fault.
Mọi chuyện xảy ra đều là lỗi của tôi.
Nothing that he suggested was useful.
Chẳng điều gì anh ấy đề xuất là hữu ích.
Lưu ý
"Everything what…" và "the book what…" đều sai.
Luyện tập
Bài tập Unit 92
Đã trả lời 0/8
- 01
The woman lives next door is a nurse.
- 02
The bus goes to the airport leaves from here.
- 03
A dentist is a person looks after people's teeth.
- 04
Where is the phone was on the table?
- 05
The man who me at the station was very polite.
- 06
Everything happened yesterday was my fault.
- 07
you said really surprised me.
- 08
Tell me about the restaurant won the prize.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.