Unit 94 · Mệnh đề quan hệ
Relative clauses 3: whose/whom/where
Mệnh đề quan hệ 3: whose, whom, where
Unit này giúp bạn dùng whose (sở hữu), whom (tân ngữ trang trọng), where (nơi chốn) và cả when, why trong mệnh đề quan hệ.
Whose – chỉ sở hữu
Whose thay cho his/her/their/its trong mệnh đề quan hệ, nghĩa là "mà … của người/vật đó". Whose luôn đi kèm một danh từ ngay sau nó.
danh từ + whose + danh từ + V …
We met a tourist whose passport had been lost.
Chúng tôi gặp một du khách bị mất hộ chiếu.
The student whose bag was stolen went to the police.
Cậu sinh viên bị mất trộm túi đã đến gặp công an.
It's a company whose products are sold worldwide.
Đó là một công ty có sản phẩm được bán khắp thế giới.
Lưu ý
Không nhầm whose với who's (= who is/who has).
Whom – tân ngữ, văn phong trang trọng
Whom có thể thay who khi nó là tân ngữ, nhưng mang tính trang trọng. Sau giới từ (to whom, with whom) bắt buộc dùng whom. Trong văn nói, người ta thường dùng who/that hoặc bỏ hẳn và đặt giới từ cuối câu.
giới từ + whom + S + V ; danh từ + whom + S + V
The colleague with whom I share an office is from Huế.
Người đồng nghiệp ngồi chung phòng với tôi là người Huế.
The officer I spoke to was very helpful.
Viên chức tôi nói chuyện cùng rất nhiệt tình. (cách nói thông thường)
She married a man whom she met in Singapore.
Cô ấy lấy một người đàn ông cô quen ở Singapore.
Lưu ý
"To who" sau giới từ là sai trong văn viết chuẩn – dùng "to whom".
Where – nơi chốn
Where dùng sau danh từ chỉ nơi chốn, nghĩa là "nơi mà". Where = in/at which. Nếu mệnh đề cần một tân ngữ (không có giới từ) thì dùng which/that chứ không dùng where.
danh từ nơi chốn + where + S + V
The café where we first met has closed down.
Quán cà phê nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu đã đóng cửa.
Is there a shop where I can buy SIM cards?
Có cửa hàng nào tôi có thể mua sim không?
This is the town (that) I told you about.
Đây là thị trấn tôi đã kể với bạn.
Lưu ý
"The town where I told you about" là sai vì about cần tân ngữ – dùng which/that hoặc bỏ trống.
When và why
Sau danh từ chỉ thời gian (the day, the year, the time) có thể dùng when hoặc that. Sau the reason dùng why hoặc that. Cả hai đều có thể bỏ đi.
the day/year + (when/that) … ; the reason + (why/that) …
I'll never forget the day (when) we moved to Sài Gòn.
Tôi sẽ không bao giờ quên ngày chúng tôi chuyển vào Sài Gòn.
Nobody knows the reason (why) the meeting was cancelled.
Không ai biết lý do buổi họp bị hủy.
2020 was the year (that) everything changed.
Năm 2020 là năm mọi thứ thay đổi.
Luyện tập
Bài tập Unit 94
Đã trả lời 0/8
- 01
I have a friend father owns a phở restaurant.
- 02
The village my grandmother was born is near Hội An.
- 03
The officer to I spoke was very helpful.
- 04
Do you remember the day we first met?
- 05
The reason I called is to invite you to dinner.
- 06
That's the hotel we stayed last summer.
- 07
This is the town I told you about.
- 08
A widow is a woman husband has died.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.