Unit 97 · Mệnh đề quan hệ

-ing and -ed clauses (the woman talking to Tom, the boy injured in the accident)

Mệnh đề rút gọn với -ing và -ed

Unit này giúp bạn rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing (nghĩa chủ động) và V-ed/V3 (nghĩa bị động), ví dụ the man wearing a hat, the car stolen last night.

A

Mệnh đề -ing: nghĩa chủ động

Mệnh đề -ing đứng sau danh từ, thay cho who/which + động từ chủ động (who is talking, which was standing…). Người/vật đó tự thực hiện hành động.

danh từ + V-ing … (= who/which + be + V-ing / V)

  • The girl holding the flowers is the bride's sister.

    Cô gái đang cầm hoa là em gái cô dâu.

  • Do you know the man standing by the gate?

    Bạn có biết người đàn ông đang đứng cạnh cổng không?

  • The children playing in the yard are my nephews.

    Những đứa trẻ đang chơi ngoài sân là cháu tôi.

B

-ing cho đặc điểm lâu dài

Mệnh đề -ing không chỉ dùng cho hành động đang xảy ra mà còn cho những việc thường xuyên hoặc đặc điểm cố định (a road connecting two towns = a road which connects…).

danh từ + V-ing (= which/who + V hiện tại đơn)

  • The river flowing past our town floods almost every year.

    Con sông chảy qua thị trấn chúng tôi hầu như năm nào cũng lụt.

  • Students wanting to join the club should see Ms Thảo.

    Học sinh muốn tham gia câu lạc bộ nên gặp cô Thảo.

  • I received an email asking me to update my address.

    Tôi nhận được một email yêu cầu tôi cập nhật địa chỉ.

C

Mệnh đề -ed (V3): nghĩa bị động

Khi người/vật chịu tác động của hành động, ta dùng quá khứ phân từ (V3) sau danh từ, thay cho who/which + be + V3. Nhớ dùng đúng dạng bất quy tắc: stolen, made, built, written…

danh từ + V3 … (= who/which + be + V3)

  • The letter sent last week never arrived.

    Lá thư gửi đi tuần trước không bao giờ đến nơi.

  • Houses built near the river are often damaged by floods.

    Những ngôi nhà xây gần sông thường bị lũ làm hư hại.

  • The songs written by Trịnh Công Sơn are still loved today.

    Những bài hát do Trịnh Công Sơn sáng tác đến nay vẫn được yêu thích.

Lưu ý

Tự hỏi: danh từ tự làm (→ V-ing) hay bị làm (→ V3)? "The boy injuring in the accident" là sai.

D

There is/are … + -ing/-ed; left

Sau there is/there are, ta thường dùng -ing hoặc -ed để mô tả người/vật. Left (= còn lại) cũng là một phân từ hay gặp: There's nothing left.

there + be + danh từ + V-ing / V3

  • There was a dog barking outside all night.

    Có một con chó sủa ngoài kia suốt đêm.

  • There's a parcel addressed to you on the table.

    Có một bưu kiện gửi cho bạn ở trên bàn.

  • There's only one ticket left for tonight's show.

    Chỉ còn một vé cho buổi diễn tối nay.

Luyện tập

Bài tập Unit 97

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    The man   a red hat is our teacher.

  2. 02

    Most of the goods   in this factory are exported.

  3. 03

    The boy (injure) in the accident was taken to hospital.

  4. 04

    Who is the woman (talk) to the manager?

  5. 05

    There were lots of people   for the bus.

  6. 06

    The road (connect) the two villages is being repaired.

  7. 07

    Is there any rice  ?

  8. 08

    The paintings (steal) from the museum have been found.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.