Unit 85 · Đại từ và từ hạn định
some and any
some và any
Unit này giúp bạn dùng some và any (cùng somebody/anybody, something/anything…) đúng trong câu khẳng định, phủ định, câu hỏi, lời mời và với nghĩa "bất kỳ".
some trong câu khẳng định, any trong câu phủ định
Thường dùng some trong câu khẳng định và any trong câu phủ định. Cả hai đi với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
S + V + some + noun · S + don't/haven't … + any + noun
I bought some fruit at the market.
Tôi mua ít trái cây ở chợ.
We haven't got any milk left.
Nhà mình hết sữa rồi.
There are some letters for you.
Có mấy lá thư cho bạn.
He never gives me any help.
Anh ta chẳng bao giờ giúp tôi chút nào.
Lưu ý
any cũng dùng sau các từ mang nghĩa phủ định: never, hardly, without. Ví dụ: She left without any money.
Câu hỏi: any thông thường, some khi mời hoặc nhờ
Trong câu hỏi thường dùng any. Nhưng khi mời (Would you like …?), nhờ (Can I have …? / Could you …?) hoặc khi mong đợi câu trả lời "có", dùng some.
Have you got any …? · Would you like some …? · Can I have some …?
Do you have any questions?
Các bạn có câu hỏi nào không?
Would you like some green tea?
Bạn uống chút trà xanh nhé?
Can I have some water, please?
Cho tôi xin ít nước được không?
Did somebody call me while I was out?
Lúc tôi ra ngoài có ai gọi tôi không? (tôi nghĩ là có)
any = bất kỳ, không quan trọng là cái nào
any (và anybody/anything/anywhere) trong câu khẳng định mang nghĩa "bất kỳ … nào cũng được".
any + noun (= bất kỳ) · anybody / anything / anywhere
You can sit anywhere you like.
Bạn ngồi đâu cũng được.
Any bus from here goes to the city centre.
Xe buýt nào từ đây cũng đi vào trung tâm.
Anybody can learn to swim.
Ai cũng có thể học bơi.
some/any + -body/-one, -thing, -where; if + any
Các quy tắc trên cũng áp dụng cho somebody/someone, something, somewhere và anybody/anyone, anything, anywhere. Sau if thường dùng any. Các từ này đi với động từ số ít; nhưng có thể dùng they/their để chỉ lại somebody.
somebody/something/somewhere · anybody/anything/anywhere · if + any…
There's somebody at the door.
Có ai đó ở cửa.
I didn't eat anything this morning.
Sáng nay tôi không ăn gì.
If anyone calls, tell them I'm busy.
Nếu có ai gọi, bảo họ là tôi bận.
Let's go somewhere quiet for dinner.
Mình đi đâu đó yên tĩnh ăn tối nhé.
Lưu ý
Không nói "I didn't see nobody" (hai lần phủ định). Đúng: I didn't see anybody.
Luyện tập
Bài tập Unit 85
Đã trả lời 0/8
- 01
I need stamps. Is there a post office near here?
- 02
Sorry, we don't have rooms free tonight.
- 03
Would you like more rice?
- 04
I'm hungry. I haven't eaten all day. (-thing)
- 05
This tea is delicious. Could I have more, please?
- 06
If you have problems, just call me. (some/any)
- 07
It's an easy test. can pass it.
- 08
Which sentence is correct?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.