Unit 109 · Tính từ và trạng từ
Word order 1: verb + object; place and time
Trật tự từ 1: động từ + tân ngữ; nơi chốn và thời gian
Unit này giúp bạn đặt tân ngữ ngay sau động từ và sắp xếp đúng thứ tự nơi chốn, cách thức, thời gian ở cuối câu.
Không tách động từ và tân ngữ
Trong tiếng Anh, tân ngữ (object) thường đứng ngay sau động từ. Không chen trạng từ (như very much, well, carefully) vào giữa động từ và tân ngữ.
S + V + object + (adverb)
Hoa speaks Korean very well.
Hoa nói tiếng Hàn rất giỏi.
I enjoy street food very much.
Tôi rất thích đồ ăn đường phố.
He checked the contract carefully.
Anh ấy kiểm tra hợp đồng cẩn thận.
Lưu ý
Người Việt hay nói "I like very much football" vì dịch từ "tôi thích rất nhiều bóng đá". Câu đúng: "I like football very much."
Nơi chốn trước thời gian
Khi câu có cả nơi chốn (where) và thời gian (when), ta thường đặt nơi chốn trước, thời gian sau.
V + (object) + place + time
We had lunch at a small restaurant yesterday.
Hôm qua chúng tôi ăn trưa ở một nhà hàng nhỏ.
My uncle goes to the gym every evening.
Chú tôi đến phòng tập mỗi tối.
They arrived in Hà Nội at midnight.
Họ đến Hà Nội lúc nửa đêm.
Lưu ý
Mẹo nhớ: "ở đâu" trước, "khi nào" sau.
Cách thức – nơi chốn – thời gian
Nếu có thêm cách thức (how), thứ tự thường gặp là: cách thức, nơi chốn, thời gian. Với động từ chỉ sự di chuyển (go, come, walk…), nơi chốn thường đi ngay sau động từ.
V + how + where + when / V (movement) + where + how + when
She sang beautifully at the concert last night.
Tối qua cô ấy hát rất hay ở buổi hòa nhạc.
The children walk to school every day.
Bọn trẻ đi bộ đến trường mỗi ngày.
Duy worked hard in the office all week.
Duy làm việc chăm chỉ ở văn phòng cả tuần.
Thời gian ở đầu câu
Cụm thời gian cũng có thể đặt ở đầu câu để nhấn mạnh hoặc để câu cân đối hơn, nhưng không đặt nó chen giữa động từ và tân ngữ.
Time, S + V + object + place
Last Tết, we visited our relatives in Nam Định.
Tết năm ngoái, chúng tôi thăm họ hàng ở Nam Định.
Every morning, my father reads the newspaper on the balcony.
Mỗi sáng, bố tôi đọc báo ngoài ban công.
On Sunday I cleaned the whole house.
Chủ nhật tôi đã dọn cả căn nhà.
Lưu ý
Sai: "I cleaned on Sunday the whole house."
Luyện tập
Bài tập Unit 109
Đã trả lời 0/8
- 01
She speaks .
- 02
Lan in the garden this morning. (lost / her ring)
- 03
Which sentence is correct?
- 04
I read every morning. (the newspaper / carefully)
- 05
They arrived .
- 06
I'll see you . (tomorrow / at the café)
- 07
Mai .
- 08
My grandparents every summer. (to Sa Pa / go)
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.