Unit 26 · Động từ khuyết thiếu

can, could and (be) able to

Can, could và (be) able to

Unit này giúp bạn diễn tả khả năng ở hiện tại, quá khứ và tương lai bằng can, could và be able to, và biết khi nào phải dùng was able to thay cho could.

A

can / can't: khả năng và sự cho phép

"can" diễn tả ai đó có khả năng làm gì hoặc điều gì đó có thể xảy ra. Sau can luôn là động từ nguyên mẫu không "to". Phủ định là can't hoặc cannot.

S + can/can't + V

  • My little sister can count to a hundred in English.

    Em gái tôi đếm được đến một trăm bằng tiếng Anh.

  • I can't hear you. The music is too loud.

    Tôi không nghe thấy bạn. Nhạc to quá.

  • You can see the whole of Hà Nội from the top of this building.

    Từ nóc toà nhà này bạn có thể nhìn thấy toàn cảnh Hà Nội.

Lưu ý

Không nói "I can to swim" hay "She cans swim". Đúng là "I can swim", "She can swim".

B

be able to: dùng ở các thì khác

"can" chỉ có dạng hiện tại (can) và quá khứ (could). Khi cần dùng ở tương lai, hiện tại hoàn thành, sau động từ khác hoặc sau "to", hãy dùng "be able to".

will be able to / have been able to / want to be able to + V

  • When you finish this course, you'll be able to read English newspapers.

    Học xong khoá này, bạn sẽ đọc được báo tiếng Anh.

  • Since the new baby arrived, we haven't been able to go out much.

    Từ khi có em bé, chúng tôi không đi chơi được mấy.

  • I'd love to be able to play the đàn bầu.

    Tôi rất muốn biết chơi đàn bầu.

Lưu ý

Không nói "will can" hay "have could". Hãy dùng "will be able to", "have been able to".

C

could: khả năng chung trong quá khứ

"could" diễn tả khả năng nói chung trong quá khứ, tức là ai đó từng có khả năng làm việc gì bất cứ lúc nào. Cũng hay dùng với các động từ giác quan và tư duy: see, hear, smell, understand, remember.

S + could + V

  • My grandfather could fix almost anything.

    Ông tôi hồi đó sửa được gần như mọi thứ.

  • When I was seven, I could swim but I couldn't ride a bike.

    Hồi bảy tuổi tôi biết bơi nhưng chưa biết đi xe đạp.

  • We could smell the phở from the street.

    Chúng tôi ngửi thấy mùi phở từ ngoài đường.

D

was able to / managed to: làm được một việc cụ thể

Khi nói ai đó đã làm được một việc cụ thể trong một tình huống cụ thể (thường là khó khăn), dùng "was/were able to" hoặc "managed to", không dùng "could". Tuy nhiên dạng phủ định "couldn't" dùng được cho cả hai trường hợp.

S + was/were able to + V / S + managed to + V

  • The road was flooded, but the driver was able to find another way.

    Đường bị ngập nhưng tài xế vẫn tìm được lối khác.

  • The exam was difficult, but Tuấn managed to pass it.

    Bài thi khó nhưng Tuấn vẫn đỗ được.

  • We looked everywhere, but we couldn't find the car keys.

    Chúng tôi tìm khắp nơi nhưng không thấy chìa khoá xe.

Lưu ý

Người Việt hay nói "I could pass the exam" để kể mình đã đỗ. Câu đúng là "I was able to pass" hoặc "I managed to pass".

Luyện tập

Bài tập Unit 26

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Hương (speak) three languages: Vietnamese, English and French.

  2. 02

    When I was five, I (swim), but I couldn't ride a bike.

  3. 03

    I haven't   sleep well recently.

  4. 04

    I tried hard, but I   open the jar.

  5. 05

    I'd like to (play) the guitar.

  6. 06

    The fire spread quickly, but everyone   get out of the building.

  7. 07

    If you practise every day, you (be able to) run 10 km by June.

  8. 08

    The exam was really hard, but Tuấn   pass it.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.