Unit 33 · Động từ khuyết thiếu

should 1

Should (phần 1)

Unit này giúp bạn dùng should và ought to để khuyên nhủ, nói điều mong đợi sẽ xảy ra, và dùng should have done để nói về điều lẽ ra nên làm.

A

should: lời khuyên, ý kiến

Dùng "should" để đưa ra lời khuyên hoặc nói điều bạn cho là đúng, là tốt. Nhẹ hơn must. Hay dùng với "I think / I don't think" và trong câu hỏi xin lời khuyên.

S + should/shouldn't + V

  • Your cough is getting worse. You should see a doctor.

    Bạn ho ngày càng nặng. Bạn nên đi khám bác sĩ.

  • Kids shouldn't spend all day playing games on their phones.

    Trẻ con không nên chơi game trên điện thoại cả ngày.

  • I don't think you should buy that phone. It's too expensive.

    Tôi không nghĩ bạn nên mua chiếc điện thoại đó. Đắt quá.

  • Do you think we should book the hotel now?

    Bạn có nghĩ chúng ta nên đặt khách sạn ngay bây giờ không?

Lưu ý

Sau should không có "to": nói "You should go", không nói "You should to go".

B

should: điều mong đợi, có lẽ sẽ đúng

"should" còn diễn tả điều mà người nói mong đợi là sẽ xảy ra hoặc đang đúng, dựa trên thông tin đã biết.

S + should + V

  • I posted the letter on Monday, so it should arrive by Friday.

    Tôi gửi thư hôm thứ Hai, nên chắc thứ Sáu sẽ đến.

  • The package should arrive tomorrow.

    Gói hàng chắc là ngày mai đến.

  • The exam shouldn't be too difficult.

    Bài thi chắc không quá khó.

C

should have done / shouldn't have done

"should have + V3" nói về điều lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm. "shouldn't have + V3" nói về điều lẽ ra không nên làm nhưng đã làm. Thường mang ý tiếc nuối hoặc phê bình.

S + should have + V3 / S + shouldn't have + V3

  • We got lost. We should have brought a map.

    Chúng tôi bị lạc. Lẽ ra chúng tôi nên mang bản đồ.

  • We shouldn't have eaten so much. Now I feel sick.

    Lẽ ra chúng ta không nên ăn nhiều thế. Giờ tôi thấy khó chịu.

  • The meeting started at 9. You should have been here ten minutes ago.

    Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ. Lẽ ra bạn phải có mặt ở đây từ mười phút trước.

D

ought to

"ought to" có nghĩa gần như "should" và dùng được trong hầu hết các trường hợp trên. Lưu ý "ought" luôn đi với "to".

S + ought to + V

  • We ought to thank Mrs Liên for her help.

    Chúng ta nên cảm ơn cô Liên vì đã giúp đỡ.

  • She ought to be back by six.

    Chắc cô ấy về trước 6 giờ.

Luyện tập

Bài tập Unit 33

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    You look tired. You (go) to bed early.

  2. 02

    You   drink so much coffee. It's bad for you.

  3. 03

    Do you think I   apply for the job?

  4. 04

    Linh left an hour ago, so she   be home by now.

  5. 05

    I failed the test. I (study) harder.

  6. 06

    You   to see a dentist about that tooth.

  7. 07

    We (not / eat) so much at dinner. Now I feel sick.

  8. 08

    The film started at 7 and it's 7.10 now. We (be) here ten minutes ago.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.