Unit 28 · Động từ khuyết thiếu
must and can’t
Must và can't (suy luận)
Unit này giúp bạn dùng must và can't để suy luận chắc chắn về hiện tại và quá khứ dựa trên thông tin có sẵn.
must: chắc chắn là đúng
Dùng "must" khi bạn suy luận và gần như chắc chắn điều gì đó là đúng, dựa trên bằng chứng. Ở đây must không có nghĩa là "phải" (bắt buộc) mà là "chắc hẳn".
S + must + V / S + must be + V-ing
You've been working all day. You must be exhausted.
Bạn làm việc cả ngày rồi. Chắc hẳn bạn mệt lắm.
Hoa has three cars. She must be rich.
Hoa có ba chiếc ô tô. Chắc cô ấy giàu lắm.
He isn't answering. He must be driving.
Anh ấy không nghe máy. Chắc đang lái xe.
can't: chắc chắn là không đúng
Dùng "can't" khi bạn chắc chắn điều gì đó không thể đúng. Đây là phủ định của must trong nghĩa suy luận. Không dùng "mustn't" với nghĩa này.
S + can't + V / S + can't be + V-ing
That can't be Lan. She's in Hà Nội this week.
Đó không thể là Lan. Tuần này cô ấy ở Hà Nội.
You've just had lunch. You can't be hungry already!
Bạn vừa ăn trưa xong. Không thể đói ngay được!
This bill can't be right. We only ordered two drinks.
Hoá đơn này không thể đúng được. Chúng tôi chỉ gọi hai ly nước.
Lưu ý
"mustn't" nghĩa là "cấm", không phải "chắc chắn không". Nói "It can't be true", không nói "It mustn't be true".
must have done / can't have done: suy luận về quá khứ
Để suy luận về quá khứ, dùng "must have + V3" (chắc hẳn đã) và "can't have + V3" hoặc "couldn't have + V3" (không thể nào đã).
S + must have + V3 / S + can't (couldn't) have + V3
The streets are wet. It must have rained last night.
Đường ướt. Chắc đêm qua trời mưa.
I must have left my umbrella at the café.
Chắc tôi để quên ô ở quán cà phê rồi.
Duy can't have finished the book already. He only started it this morning.
Duy không thể đọc xong cuốn sách rồi được. Sáng nay cậu ấy mới bắt đầu đọc.
Tùng couldn't have taken the keys. He wasn't here.
Tùng không thể lấy chìa khoá được. Cậu ấy đâu có ở đây.
Luyện tập
Bài tập Unit 28
Đã trả lời 0/8
- 01
You've been travelling all day. You (be) tired.
- 02
That be Lan at the door. She's in Hà Nội this week.
- 03
All the lights are off. They have gone to bed.
- 04
The ground is wet. It (rain) last night.
- 05
He's not answering his phone. He (drive).
- 06
You be serious! A million đồng for a cup of coffee?
- 07
She have seen me. She walked straight past without saying hello.
- 08
I had my umbrella at the café, but now it's gone. I (leave) it there.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.