Unit 30 · Động từ khuyết thiếu
may and might 2
May và might (phần 2)
Unit này giúp bạn dùng may và might cho khả năng trong tương lai, trong câu điều kiện, và dùng cụm may/might as well.
may / might cho khả năng trong tương lai
Dùng "may" hoặc "might" khi nói điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai hoặc bạn có thể sẽ làm gì, nhưng chưa chắc hay chưa quyết định.
S + may/might (not) + V
Khánh might change jobs next year. He's thinking about it.
Năm sau có thể Khánh chuyển việc. Anh ấy đang cân nhắc.
Take a jacket. It may get cold this evening.
Mang theo áo khoác nhé. Tối nay có thể trời lạnh.
The weather may not be good enough for a boat trip on Sunday.
Chủ nhật có thể thời tiết không đủ đẹp để đi thuyền.
Lưu ý
So sánh: "I'm going to cook bún chả" (đã quyết định) và "I might cook bún chả" (có thể, chưa chắc).
may / might be doing trong tương lai
"might be + V-ing" diễn tả việc có thể sẽ đang diễn ra tại một thời điểm tương lai, hoặc một kế hoạch có thể có.
S + may/might be + V-ing
Text me before you come. I might be sleeping after my night shift.
Nhắn tôi trước khi đến nhé. Có thể tôi đang ngủ sau ca đêm.
I might be working late tomorrow, so don't wait for me.
Mai có thể tôi làm muộn, đừng đợi tôi nhé.
might trong câu điều kiện
"might" (không phải "may") thường dùng trong câu điều kiện không có thật để diễn tả kết quả có thể xảy ra.
If + S + V (quá khứ), S + might + V
If we left now, we might catch the earlier train.
Nếu bây giờ đi thì có thể chúng ta kịp chuyến tàu sớm hơn.
If I had more time, I might learn to play the piano.
Nếu có nhiều thời gian hơn, có thể tôi sẽ học đàn piano.
may as well / might as well
"may/might as well + V" nghĩa là nên làm việc đó vì không có lựa chọn nào tốt hơn, cũng chẳng có lý do gì để không làm. Giống ý "thôi thì cứ..." trong tiếng Việt.
S + may/might as well + V
The next bus isn't for 40 minutes. We might as well walk.
40 phút nữa mới có chuyến xe buýt tiếp. Thôi mình đi bộ luôn.
Nobody else is coming. We may as well start the meeting.
Không còn ai đến nữa. Thôi mình bắt đầu họp luôn.
Lưu ý
Không thêm "to": nói "might as well walk", không nói "might as well to walk".
Luyện tập
Bài tập Unit 30
Đã trả lời 0/8
- 01
I (might / go) to Sa Pa next month, but I haven't decided yet.
- 02
Take your jacket. It get cold this evening.
- 03
I (may / not / be) at home tomorrow afternoon.
- 04
We as well walk. The next bus isn't for 40 minutes.
- 05
Don't phone at 8. We (might / have) dinner then.
- 06
I'm not sure what to cook tonight. I make bún chả.
- 07
If you asked him nicely, he lend you his car.
- 08
There's nothing good on TV. We (may as well / go) to bed.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.