Unit 31 · Động từ khuyết thiếu
have to and must
Have to và must
Unit này giúp bạn diễn tả sự bắt buộc bằng have to và must, hiểu sự khác nhau giữa hai từ, và dùng have to ở mọi thì.
have to và must: cần thiết phải làm
Cả "have to" và "must" đều diễn tả việc cần thiết phải làm. Trong nhiều trường hợp, chúng dùng thay nhau được. Sau cả hai là động từ nguyên mẫu.
S + have/has to + V / S + must + V
I have to get up early tomorrow. My flight is at 7.
Mai tôi phải dậy sớm. Chuyến bay lúc 7 giờ.
You must be careful when you cross the road.
Bạn phải cẩn thận khi sang đường.
Hạnh has to wear a uniform at work.
Hạnh phải mặc đồng phục khi đi làm.
Lưu ý
Với he/she/it, dùng "has to", không nói "He have to".
Sự khác nhau giữa must và have to
"must" thường thể hiện cảm nhận, ý kiến của người nói (tôi thấy cần thiết). "have to" thường nói về sự bắt buộc từ bên ngoài: luật lệ, quy định, hoàn cảnh. "must" cũng hay xuất hiện trong văn bản quy định, biển báo.
This film is brilliant. You must see it!
Phim này hay tuyệt. Bạn nhất định phải xem!
In many offices, staff have to swipe a card to get in.
Ở nhiều văn phòng, nhân viên phải quẹt thẻ để vào.
Passengers must show their tickets before boarding.
Hành khách phải xuất trình vé trước khi lên tàu.
have to ở các thì khác
"must" chỉ dùng cho hiện tại và tương lai. Với quá khứ và các thì khác, dùng "have to": had to, will have to, have had to. Câu hỏi và phủ định của have to cần trợ động từ do/does/did.
had to + V / will have to + V / Do you have to...? / didn't have to + V
I had to work late last night.
Tối qua tôi phải làm muộn.
You'll have to wait a few minutes. The doctor is busy.
Bạn sẽ phải đợi vài phút. Bác sĩ đang bận.
Do you have to pay to park here?
Đỗ xe ở đây có phải trả tiền không?
Did Hằng have to show her passport at the border?
Hằng có phải xuất trình hộ chiếu ở cửa khẩu không?
Lưu ý
Không nói "I musted" hay "Have you to...?". Đúng là "I had to" và "Do you have to...?".
don't have to: không cần phải
"don't/doesn't have to" nghĩa là không cần thiết phải làm, bạn có thể làm hoặc không. Nghĩa này rất khác "mustn't" (cấm làm). "have got to" là cách nói thân mật tương đương "have to".
S + don't/doesn't have to + V / S + have got to + V
The museum is free, so you don't have to buy a ticket.
Bảo tàng miễn phí nên bạn không phải mua vé.
Quân doesn't have to get up early. His classes start at noon.
Quân không phải dậy sớm. Lớp của cậu ấy bắt đầu lúc trưa.
I've got to go now. See you later!
Tôi phải đi bây giờ. Gặp lại sau nhé!
Luyện tập
Bài tập Unit 31
Đã trả lời 0/8
- 01
In Việt Nam, motorbike riders (have to / wear) a helmet.
- 02
I (have to / get up) at 5 yesterday to catch the plane.
- 03
you have to wear a uniform at your school?
- 04
This is a great book. You read it!
- 05
It's Sunday tomorrow, so I go to work.
- 06
Tom (not / have to) cook tonight. His wife is cooking.
- 07
The manager is ill, so tomorrow Thảo (have to / run) the meeting.
- 08
Why leave so early last night?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.