Unit 25 · Tương lai

when I do and when I’ve done · if and when

Mệnh đề thời gian: when I do / when I've done; if và when

Unit này giúp bạn chia động từ đúng sau when, if, as soon as, until, before, after khi nói về tương lai, và phân biệt if với when.

A

Hiện tại đơn sau when, as soon as, before, after, until

Khi nói về tương lai, động từ trong mệnh đề thời gian (sau when, as soon as, before, after, until, while) chia ở thì hiện tại đơn, không dùng will. Vế chính của câu vẫn dùng will hoặc câu mệnh lệnh.

S + will + V + when/as soon as/until + S + V (hiện tại)

  • I'll text you when I get to Đà Lạt.

    Khi nào đến Đà Lạt tôi sẽ nhắn tin cho bạn.

  • Wait here until the rain stops.

    Đợi ở đây đến khi tạnh mưa nhé.

  • Before you leave, please switch off the fan.

    Trước khi về, bạn nhớ tắt quạt nhé.

  • As soon as Linh arrives, we'll start the meeting.

    Ngay khi Linh đến, chúng ta sẽ bắt đầu họp.

Lưu ý

Lỗi rất hay gặp: "I'll call you when I will arrive". Tiếng Việt dùng "khi nào tôi sẽ đến" nên dễ thêm will. Hãy bỏ will sau when.

B

Hiện tại hoàn thành sau when, after, until, as soon as

Dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) trong mệnh đề thời gian để nhấn mạnh việc thứ nhất phải xong rồi mới đến việc thứ hai. Thường có thể dùng cả hiện tại đơn, nhưng hiện tại hoàn thành làm rõ ý "xong xuôi".

when/after/until/as soon as + S + have/has + V3

  • When I've finished this report, I'll join you for lunch.

    Khi viết xong báo cáo này, tôi sẽ đi ăn trưa cùng các bạn.

  • You can borrow the book after I've read it.

    Bạn có thể mượn cuốn sách sau khi tôi đọc xong.

  • Don't say anything until you've heard the whole story.

    Đừng nói gì cho đến khi bạn nghe hết câu chuyện.

Lưu ý

Nếu hai việc xảy ra cùng lúc, không dùng hiện tại hoàn thành: "When I see him, I'll tell him."

C

Phân biệt if và when

Dùng "when" cho việc chắc chắn sẽ xảy ra. Dùng "if" cho việc có thể xảy ra hoặc không. Cả hai đều theo quy tắc chia hiện tại đơn khi nói về tương lai.

if + S + V (có thể xảy ra) / when + S + V (chắc chắn xảy ra)

  • When I wake up tomorrow, I'll make some coffee.

    Sáng mai thức dậy, tôi sẽ pha cà phê.

  • If it's sunny tomorrow, we'll go to the beach.

    Nếu mai trời nắng, chúng ta sẽ đi biển.

  • If I don't see you before Tết, happy new year!

    Nếu không gặp bạn trước Tết thì chúc mừng năm mới nhé!

D

unless và in case

"unless" nghĩa là "trừ khi" (= if ... not). "in case" nghĩa là "phòng khi". Sau cả hai từ này, khi nói về tương lai, cũng dùng thì hiện tại.

unless/in case + S + V (hiện tại)

  • I'll be there at 7 unless the traffic is terrible.

    Tôi sẽ có mặt lúc 7 giờ, trừ khi đường tắc kinh khủng.

  • Take a raincoat in case it rains.

    Mang áo mưa phòng khi trời mưa.

Luyện tập

Bài tập Unit 25

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I'll call you when I (arrive) in Đà Lạt.

  2. 02

    Wait here until I   back.

  3. 03

    Before you (leave), please turn off the lights.

  4. 04

      it rains tomorrow, we'll stay at home.

  5. 05

    I'm going to the market later. I'll buy some mangoes   I'm there.

  6. 06

    You can go out after you (finish) your homework.

  7. 07

    I won't go to bed until I (read) the whole chapter.

  8. 08

    As soon as I   enough money, I'll travel to Japan.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.