Unit 19 · Tương lai
Present tenses (I am doing / I do) for the future
Dùng thì hiện tại để nói về tương lai
Unit này giúp bạn dùng hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch cá nhân đã sắp xếp và hiện tại đơn cho lịch trình, thời gian biểu cố định trong tương lai.
Hiện tại tiếp diễn cho việc đã sắp xếp
Khi bạn đã quyết định và đã sắp xếp một việc trong tương lai (đặt vé, hẹn người khác, chuẩn bị xong), hãy dùng thì hiện tại tiếp diễn (present continuous). Thường có từ chỉ thời gian tương lai đi kèm như tonight, tomorrow, next week để người nghe biết bạn không nói về lúc này.
S + am/is/are + V-ing + (thời gian tương lai)
I'm meeting Hùng for coffee after work tomorrow.
Ngày mai sau giờ làm tôi sẽ gặp Hùng uống cà phê.
We're flying to Đà Nẵng on Friday. The tickets are already booked.
Thứ Sáu chúng tôi bay đi Đà Nẵng. Vé đã đặt rồi.
Lan isn't coming to the party tonight. She's working late.
Tối nay Lan không đến bữa tiệc. Cô ấy làm muộn.
What are you doing this weekend?
Cuối tuần này bạn định làm gì?
Lưu ý
Người Việt hay dùng "will" cho mọi việc tương lai. Nhưng với lịch hẹn đã chốt, người bản xứ thường nói "I'm seeing the doctor at 3" chứ không nói "I will see the doctor at 3".
Hiện tại đơn cho lịch trình, thời gian biểu
Dùng thì hiện tại đơn (present simple) cho các sự kiện diễn ra theo lịch cố định: giờ tàu xe, giờ chiếu phim, lịch học, lịch hội nghị. Những việc này không phụ thuộc vào ý muốn của người nói mà theo bảng giờ chung.
S + V(s/es) + (thời gian tương lai)
The last bus to Hải Phòng leaves at 9.30 tonight.
Chuyến xe buýt cuối đi Hải Phòng chạy lúc 9 giờ 30 tối nay.
The new semester starts on 5 September.
Học kỳ mới bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.
What time does the film finish?
Mấy giờ phim kết thúc?
Lưu ý
Đừng dùng hiện tại đơn cho kế hoạch cá nhân: nói "I'm visiting my aunt on Sunday", không nói "I visit my aunt on Sunday".
Phân biệt câu hỏi về kế hoạch và câu hỏi về thói quen
"What are you doing tomorrow?" hỏi về kế hoạch cụ thể. "What do you do?" lại hỏi về nghề nghiệp hoặc thói quen, không phải tương lai. Hãy chú ý thì của động từ để hiểu đúng câu hỏi.
What are you doing + thời gian tương lai? / What do you do?
— What are you doing on Saturday? — I'm going to a wedding.
— Thứ Bảy bạn làm gì? — Tôi đi đám cưới.
— What do you do? — I'm a nurse.
— Bạn làm nghề gì? — Tôi là y tá.
What time are your parents arriving?
Mấy giờ bố mẹ bạn đến?
Lưu ý
Với "go" và "come", dùng hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch rất tự nhiên: "I'm going home for Tết next week."
Luyện tập
Bài tập Unit 19
Đã trả lời 0/8
- 01
Lan (fly) to Đà Nẵng tomorrow morning. She booked the ticket last week.
- 02
Hurry up! The bus in five minutes.
- 03
I my grandparents in Huế this weekend. I've already bought the bus ticket.
- 04
What (you / do) on Saturday evening? — Nothing special.
- 05
What time tomorrow? — At eight o'clock.
- 06
I (not / go) to the party on Friday. I've told Mai I'm busy.
- 07
— tomorrow evening? — I'm meeting some friends for phở.
- 08
My flight (land) at 23:40, so don't wait up for me.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.