Unit 23 · Tương lai

I will and I’m going to

Phân biệt will và be going to

Unit này giúp bạn chọn đúng giữa "will" và "be going to" khi nói về hành động tương lai và khi dự đoán.

A

Hành động tương lai: quyết định lúc nói hay đã quyết định trước

Dùng "will" khi bạn quyết định ngay lúc nói. Dùng "be going to" khi bạn đã quyết định từ trước. Cùng một việc nhưng lựa chọn phụ thuộc vào thời điểm bạn ra quyết định.

will + V (quyết định lúc nói) / be going to + V (đã quyết định)

  • — The kitchen is a mess. — Sorry, I'll clean it now.

    — Bếp bừa bộn quá. — Xin lỗi, tôi dọn ngay đây.

  • I'm going to clean the kitchen after lunch. I planned it this morning.

    Sau bữa trưa tôi sẽ dọn bếp. Tôi đã định từ sáng.

  • — Hoa called. — Did she? I'll call her back.

    — Hoa gọi đấy. — Thế à? Để tôi gọi lại.

  • — Why are you wearing a suit? — I'm going to have a job interview.

    — Sao bạn mặc vest thế? — Tôi sắp đi phỏng vấn xin việc.

Lưu ý

Mẹo: nếu câu trả lời có dấu hiệu "đã chuẩn bị" (mặc đồ, mua đồ, đặt vé...), gần như chắc chắn dùng "going to".

B

Dự đoán: có bằng chứng hay chỉ là ý kiến

Khi dự đoán dựa vào điều đang thấy ở hiện tại, dùng "be going to". Khi dự đoán dựa trên ý kiến, kinh nghiệm hoặc niềm tin, dùng "will".

  • Look at the traffic! We're going to miss the flight.

    Nhìn đường tắc kìa! Chúng ta sắp lỡ chuyến bay rồi.

  • Don't worry, I think we'll get there on time.

    Đừng lo, tôi nghĩ chúng ta sẽ đến kịp.

  • She's holding her stomach. She's going to be sick.

    Cô ấy đang ôm bụng. Cô ấy sắp nôn rồi.

C

Khi cả hai đều dùng được

Trong nhiều câu dự đoán chung chung, "will" và "going to" đều đúng và nghĩa gần như nhau. Sự khác biệt chỉ quan trọng khi ngữ cảnh cho thấy rõ quyết định mới hay cũ, có bằng chứng hay không.

  • I think it will be a great concert. / I think it's going to be a great concert.

    Tôi nghĩ đó sẽ là một buổi hoà nhạc tuyệt vời.

  • Prices will rise next year. / Prices are going to rise next year.

    Năm sau giá sẽ tăng.

Luyện tập

Bài tập Unit 23

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    — We've run out of milk. — Oh, have we? I   some.

  2. 02

    — Why are you putting on your trainers? — I   for a run.

  3. 03

    — Hoa is in hospital. — Oh, really? I didn't know. I (visit) her this evening.

  4. 04

    — Hoa is in hospital. — Yes, I heard yesterday. I (visit) her this evening.

  5. 05

    Look at that man on the ladder! He  .

  6. 06

    — What would you like to drink? — I   an iced coffee, please.

  7. 07

    I've made up my mind: I (learn) Japanese next year.

  8. 08

    — The printer isn't working. — Don't worry, I (fix) it for you.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.