Unit 24 · Tương lai

will be doing and will have done

Will be doing và will have done

Unit này giúp bạn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm tương lai (will be doing) và hành động đã hoàn tất trước một thời điểm tương lai (will have done).

A

will be doing: đang diễn ra tại một thời điểm tương lai

Thì tương lai tiếp diễn (future continuous) diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Hành động bắt đầu trước thời điểm đó và vẫn chưa kết thúc.

S + will be + V-ing

  • At 8 tonight I'll be watching the final with my friends.

    8 giờ tối nay tôi sẽ đang xem trận chung kết cùng bạn bè.

  • This time next week we'll be lying on a beach in Phú Quốc.

    Giờ này tuần sau chúng tôi sẽ đang nằm trên bãi biển ở Phú Quốc.

  • Don't phone between 2 and 4. I'll be sleeping.

    Đừng gọi từ 2 đến 4 giờ. Lúc đó tôi đang ngủ.

Lưu ý

So sánh: "At 7 I'll have dinner" (7 giờ mới bắt đầu ăn) và "At 7 I'll be having dinner" (7 giờ đang ăn dở).

B

will be doing cho việc đã được dự kiến

"will be doing" cũng dùng cho việc sẽ xảy ra như một phần bình thường của kế hoạch hay lịch trình. Câu hỏi "Will you be + V-ing...?" là cách hỏi lịch sự về kế hoạch của người khác, thường trước khi nhờ vả.

Will you be + V-ing...?

  • Will you be using the car tomorrow? I need to go to the airport.

    Ngày mai bạn có dùng xe không? Tôi cần ra sân bay.

  • The team will be staying at a hotel near the stadium.

    Đội bóng sẽ ở tại một khách sạn gần sân vận động.

  • I'll be seeing Minh at work, so I can give him your message.

    Tôi sẽ gặp Minh ở chỗ làm, nên tôi có thể chuyển lời cho cậu ấy.

C

will have done: hoàn tất trước một thời điểm tương lai

Thì tương lai hoàn thành (future perfect) diễn tả việc sẽ đã xong trước một mốc trong tương lai. Hay đi với by + thời gian (by Friday, by then, by the time...).

S + will have + V3 (quá khứ phân từ)

  • By the end of this year, I'll have finished my degree.

    Đến cuối năm nay tôi sẽ học xong đại học.

  • The concert starts at 7. If we get there at 7.30, it will already have started.

    Buổi hoà nhạc bắt đầu lúc 7 giờ. Nếu 7 rưỡi mình mới đến thì nó đã bắt đầu rồi.

  • Next June my parents will have been married for 30 years.

    Tháng Sáu tới bố mẹ tôi sẽ cưới nhau được 30 năm.

Lưu ý

Sau "by the time" dùng thì hiện tại đơn, không dùng will: "By the time you arrive, I'll have left."

Luyện tập

Bài tập Unit 24

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Don't call me at 9 tonight. I (watch) the football match.

  2. 02

    This time tomorrow we   on a beach in Nha Trang.

  3. 03

    By the time you get home, I (finish) cooking.

  4. 04

    Mai is saving hard. By December she   enough money for a motorbike.

  5. 05

    (you / use) your laptop this afternoon? I need to borrow one.

  6. 06

    At 10 a.m. tomorrow I   an exam, so I can't answer the phone.

  7. 07

    Next year my parents   married for 30 years.

  8. 08

    The film starts at 8. If we arrive at 8.30, it (already / start).

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.