Unit 9 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ
Present perfect continuous (I have been doing)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Unit này giúp bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) để nói về hoạt động kéo dài đến gần đây hoặc đến tận bây giờ.
Hoạt động vừa dừng, còn để lại dấu vết
Dùng khi một hoạt động kéo dài vừa mới kết thúc (hoặc vừa tạm dừng) và ta thấy kết quả của nó bây giờ: mệt, ướt, bẩn, đỏ mắt…
S + have/has + been + V-ing · Have/Has + S + been + V-ing?
Your hands are dirty. Have you been fixing the bike?
Tay bạn bẩn quá. Bạn vừa sửa xe đạp à?
Her eyes are red. She's been crying.
Mắt cô ấy đỏ hoe. Cô ấy vừa khóc.
My back hurts because I've been working in the garden all afternoon.
Tôi đau lưng vì làm vườn cả buổi chiều.
Kéo dài từ quá khứ đến bây giờ
Dùng với how long, for, since để nói một hoạt động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn.
S + have/has + been + V-ing + for/since … · How long + have/has + S + been + V-ing?
The baby has been sleeping since two o'clock.
Em bé ngủ từ hai giờ đến giờ.
We've been waiting for the bus for 40 minutes.
Chúng tôi đợi xe buýt 40 phút rồi.
How long has Duy been driving for Grab?
Duy chạy Grab được bao lâu rồi?
Lưu ý
Không dùng hiện tại tiếp diễn thay thế: "I am learning English for two years" là sai.
Hành động lặp lại trong một khoảng thời gian
Cũng có thể dùng cho việc lặp đi lặp lại nhiều lần trong một giai đoạn đến nay.
S + have/has + been + V-ing (+ recently / lately / for months)
Hùng has been playing badminton every evening lately.
Dạo này tối nào Hùng cũng chơi cầu lông.
I've been getting a lot of spam calls recently.
Gần đây tôi nhận rất nhiều cuộc gọi rác.
She's been going to the gym for six months.
Cô ấy đi tập gym được sáu tháng rồi.
Không dùng với động từ trạng thái
Các động từ trạng thái như know, like, believe, own, have (sở hữu) không dùng dạng tiếp diễn, nên dùng hiện tại hoàn thành đơn thay thế.
S + have/has + known/had/been … + for/since
I've known Tuấn since we were at school.
Tôi quen Tuấn từ hồi đi học.
They've had that car for ten years.
Họ có chiếc xe đó được mười năm rồi.
She's been a nurse since 2018.
Cô ấy làm y tá từ năm 2018.
Lưu ý
Sai: "I've been knowing him for years".
Luyện tập
Bài tập Unit 9
Đã trả lời 0/8
- 01
You're out of breath. (you/run)?
- 02
It since this morning. The streets are flooded.
- 03
We (wait) for the bus for 40 minutes.
- 04
How long English?
- 05
Her eyes are red. She (cry).
- 06
I Tuấn since we were at school.
- 07
Hoa (work) at that company since 2019.
- 08
My back hurts because I in the garden all afternoon.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.