Unit 14 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ

Present perfect and past 2 (I have done and I did)

Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn (2)

Unit này giúp bạn chọn thì dựa vào từ chỉ thời gian: thời điểm đã kết thúc đi với quá khứ đơn, khoảng thời gian chưa kết thúc đi với hiện tại hoàn thành.

A

Thời gian đã kết thúc → quá khứ đơn

Khi câu có mốc thời gian đã qua (yesterday, last week, in 2010, three days ago, when I was young), không dùng hiện tại hoàn thành.

S + V2 + yesterday / last … / … ago / in + năm

  • The package arrived two days ago.

    Gói hàng đến từ hai hôm trước.

  • Việt Nam joined the WTO in 2007.

    Việt Nam gia nhập WTO năm 2007.

  • We didn't eat out last weekend.

    Cuối tuần trước chúng tôi không đi ăn ngoài.

Lưu ý

Sai: "I have seen her yesterday". yesterday đã kết thúc nên không đi với have seen.

B

Thời gian chưa kết thúc → hiện tại hoàn thành

Với khoảng thời gian vẫn đang tiếp diễn (today, this week, this year, since…, recently) hoặc không nêu thời gian, dùng hiện tại hoàn thành. Cùng một cụm như this morning: nếu buổi sáng chưa qua dùng hiện tại hoàn thành, đã qua thì dùng quá khứ đơn.

S + have/has + V3 + today / this week / so far / ever / never

  • Has Toàn called you today? He was looking for you.

    Hôm nay Toàn có gọi cho bạn không? Cậu ấy đang tìm bạn đấy.

  • It's 11 a.m. and I've written four emails this morning.

    Mới 11 giờ sáng mà tôi đã viết bốn email rồi.

  • It's 3 p.m. now. I wrote four emails this morning.

    Giờ là 3 giờ chiều. Sáng nay tôi đã viết bốn email.

C

When …? và What time …? dùng quá khứ đơn

Câu hỏi về thời điểm cụ thể (When, What time, What year) luôn dùng quá khứ đơn, vì chúng nhắm tới một điểm trong quá khứ.

When/What time + did + S + V?

  • When did your sister leave for Australia?

    Chị bạn đi Úc khi nào?

  • What time did the match finish?

    Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ?

  • When did you arrive in Sài Gòn?

    Bạn đến Sài Gòn khi nào?

D

Đến nay hay trước đây

Hiện tại hoàn thành với for/since nói về khoảng thời gian kéo dài đến bây giờ. Nếu khoảng thời gian đó đã kết thúc, dùng quá khứ đơn với for.

have/has + V3 + for (đến nay) · V2 + for (đã kết thúc)

  • Nga has taught at this school since 2016.

    Nga dạy ở trường này từ năm 2016.

  • Before that, she taught in Quảng Ninh for five years.

    Trước đó cô ấy dạy ở Quảng Ninh năm năm.

  • I've never been to Phú Quốc, but I hope to go next year.

    Tôi chưa từng đến Phú Quốc, nhưng hy vọng năm sau sẽ đi.

Luyện tập

Bài tập Unit 14

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I   Hà a few days ago.

  2. 02

    (you/see) Hoa this week? She wanted to talk to you.

  3. 03

    When   your first job?

  4. 04

    I (not/sleep) well last night.

  5. 05

    It's 11 a.m. and I   four emails this morning.

  6. 06

    My parents (get) married in 1995.

  7. 07

    We have lived in this flat since 2020. Before that we   in Vũng Tàu for three years.

  8. 08

    I (never/be) to Phú Quốc, but I hope to go next year.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.