Unit 16 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ
Past perfect continuous (I had been doing)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Unit này giúp bạn dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) để nói về hoạt động đã kéo dài trước một thời điểm trong quá khứ.
Hoạt động kéo dài trước một mốc quá khứ
Dùng khi một hoạt động đã diễn ra một thời gian cho đến (hoặc gần) một thời điểm trong quá khứ, thường để giải thích một kết quả lúc đó.
S + had been + V-ing
The kitchen smelled of garlic. Mum had been cooking.
Bếp thơm mùi tỏi. Mẹ vừa nấu ăn.
Khánh's voice was hoarse because he had been shouting at the match.
Giọng Khánh khàn đặc vì đã hò hét ở trận đấu.
His clothes were covered in mud because he had been playing football in the rain.
Quần áo cậu ấy dính đầy bùn vì đã đá bóng dưới mưa.
Lưu ý
Đây là "phiên bản quá khứ" của have been + V-ing: It's wet — it has been raining → It was wet — it had been raining.
Bao lâu trước thời điểm đó
Dùng với for, since, how long để nói hoạt động đã kéo dài bao lâu tính đến một thời điểm trong quá khứ.
S + had been + V-ing + for/since … + when/before + S + V2
The students had been queuing for an hour before the doors opened.
Sinh viên đã xếp hàng một tiếng trước khi cửa mở.
When the company closed, Sơn had been working there since 2010.
Khi công ty đóng cửa, Sơn đã làm ở đó từ năm 2010.
How long had you been waiting when the bus came?
Bạn đã đợi bao lâu thì xe buýt đến?
So với quá khứ tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn (was doing) chỉ việc đang diễn ra đúng lúc đó. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been doing) nhấn mạnh hoạt động đã kéo dài trước thời điểm đó.
was/were + V-ing (đang diễn ra lúc đó) · had been + V-ing (đã kéo dài đến lúc đó)
When I called, Ngân was driving, so she couldn't answer.
Khi tôi gọi, Ngân đang lái xe nên không nghe máy được.
When I arrived, they had been talking for hours.
Khi tôi đến, họ đã nói chuyện hàng giờ rồi.
The baby was sleeping when I got home. She had been crying all afternoon.
Lúc tôi về, em bé đang ngủ. Bé đã khóc cả buổi chiều.
Khi nào dùng quá khứ hoàn thành đơn
Với động từ trạng thái (have = sở hữu, know, be…) hoặc khi nói về số lượng đã hoàn thành, dùng had + V3 thay vì had been + V-ing.
had + V3 (trạng thái / số lượng)
My aunt had owned the shop for twenty years before she retired.
Dì tôi đã làm chủ cửa hàng hai mươi năm trước khi nghỉ hưu.
By Friday, the team had finished four of the five chapters.
Đến thứ Sáu, nhóm đã làm xong bốn trong năm chương.
We had known each other for years before we started working together.
Chúng tôi đã quen nhau nhiều năm trước khi bắt đầu làm việc cùng nhau.
Lưu ý
"had had" là đúng ngữ pháp: had (trợ động từ) + had (V3 của have).
Luyện tập
Bài tập Unit 16
Đã trả lời 0/8
- 01
The ground was wet. It (rain).
- 02
When I met Hoa, she in Hà Nội for ten years.
- 03
Minh was tired because he (work) all night.
- 04
When I arrived, they dinner, so I joined them.
- 05
We (walk) for two hours before we found a café.
- 06
He the car for years before he finally sold it.
- 07
Her eyes were red because she (cry).
- 08
When I got home, Lan three cakes.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.