Unit 11 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ
How long have you (been) … ?
How long have you (been) …?
Unit này giúp bạn hỏi và trả lời về khoảng thời gian một tình huống đã kéo dài đến nay, tránh lỗi dùng thì hiện tại thay cho hiện tại hoàn thành.
Tình huống kéo dài đến bây giờ
Khi nói một việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục, dùng hiện tại hoàn thành (tiếp diễn) với how long, for, since.
How long + have/has + S + been + V-ing? · S + have/has + been + V-ing + for/since …
It's been raining for three hours. When will it stop?
Trời mưa ba tiếng rồi. Bao giờ mới tạnh đây?
How long have you been waiting?
Bạn đợi bao lâu rồi?
Hùng has been driving a taxi since he left school.
Hùng lái taxi từ khi ra trường.
Đừng dùng thì hiện tại thay thế
Tiếng Việt nói "Tôi sống ở Hà Nội năm năm rồi" mà không đổi động từ, nhưng tiếng Anh phải dùng hiện tại hoàn thành. Hiện tại đơn/tiếp diễn chỉ nói về bây giờ, không nói về thời gian kéo dài đến bây giờ.
Sai: I live here for five years. · Đúng: I've lived / I've been living here for five years.
I've lived in Hà Nội for five years.
Tôi sống ở Hà Nội năm năm rồi.
We've been married since 2012.
Chúng tôi cưới nhau từ năm 2012.
How long have your parents been retired?
Bố mẹ bạn nghỉ hưu được bao lâu rồi?
Lưu ý
Mẹo: thấy "… rồi" + khoảng thời gian (được 5 năm rồi, từ 2012 đến giờ) thì nghĩ ngay đến have/has.
Dạng đơn với động từ trạng thái và câu phủ định
Với động từ trạng thái (know, be, have = sở hữu) dùng hiện tại hoàn thành đơn. Câu phủ định kiểu "lâu rồi không…" cũng thường dùng dạng đơn.
S + have/has + known/been/had + for/since · S + haven't/hasn't + V3 + for …
How long has Vy known about the problem?
Vy biết về vấn đề này bao lâu rồi?
The road has been closed since Monday.
Con đường bị đóng từ thứ Hai.
We haven't eaten out for months.
Mấy tháng rồi chúng tôi không đi ăn ngoài.
How long are you …? (kế hoạch) khác How long have you …?
"How long are you staying?" hỏi về kế hoạch: bạn sẽ ở tổng cộng bao lâu (tính cả tương lai). "How long have you been here?" hỏi từ lúc đến cho đến bây giờ.
How long are you + V-ing? (kế hoạch) · How long have you been …? (đến nay)
How long are your cousins visiting? — Just for the weekend.
Mấy đứa em họ bạn đến chơi bao lâu? — Chỉ cuối tuần thôi.
How long have you been in Đà Lạt? — Since Monday.
Bạn ở Đà Lạt được bao lâu rồi? — Từ thứ Hai.
How long is your sister staying with you?
Em gái bạn định ở với bạn bao lâu?
Luyện tập
Bài tập Unit 11
Đã trả lời 0/8
- 01
I in Hà Nội for five years.
- 02
How long (you/know) each other?
- 03
We each other since university.
- 04
It (rain) for three hours. When will it stop?
- 05
I Hùng for ages. I wonder where he is.
- 06
How long (she/be) a teacher?
- 07
How long in Đà Lạt? — Until Friday. Then I'm going back to Sài Gòn.
- 08
My grandmother (be) ill since last week.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.