Unit 15 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ
Past perfect (I had done)
Thì quá khứ hoàn thành
Unit này giúp bạn dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect) để nói về việc đã xảy ra trước một thời điểm hoặc một sự việc khác trong quá khứ.
Việc xảy ra trước một mốc quá khứ
Khi kể chuyện quá khứ, nếu muốn nói một việc đã xảy ra TRƯỚC đó nữa, dùng quá khứ hoàn thành cho việc xảy ra trước.
S + had + V3 · S + hadn't + V3 · Had + S + V3?
When I opened the fridge, someone had eaten my cake.
Khi tôi mở tủ lạnh thì ai đó đã ăn mất bánh của tôi.
The house was very quiet. Everybody had gone to bed.
Căn nhà rất yên tĩnh. Mọi người đã đi ngủ cả.
I couldn't pay because I had left my wallet at home.
Tôi không trả tiền được vì đã để quên ví ở nhà.
Lưu ý
Dạng rút gọn: I'd, she'd, they'd (= I had…). Cẩn thận vì I'd cũng có thể là I would.
So sánh quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành
Hai việc bằng quá khứ đơn thường xảy ra lần lượt. Dùng quá khứ hoàn thành để làm rõ việc nào xảy ra trước.
When I arrived, he left. (tôi đến rồi anh ấy mới đi) · When I arrived, he had left. (anh ấy đi trước khi tôi đến)
When I arrived at the party, Nam left.
Khi tôi đến bữa tiệc thì Nam ra về (sau khi tôi đến).
When I arrived at the party, Nam had left.
Khi tôi đến bữa tiệc thì Nam đã về rồi (tôi không gặp).
When Mai came home, her family had eaten, so she ate alone.
Khi Mai về nhà, cả nhà đã ăn xong nên cô ấy ăn một mình.
Trải nghiệm trước một thời điểm quá khứ
Giống hiện tại hoàn thành (ever, never, before), nhưng mốc so sánh là một thời điểm trong quá khứ chứ không phải bây giờ.
S + had + never/ever + V3 + before …
Until last year, Long had never travelled by train.
Cho đến năm ngoái, Long chưa từng đi tàu hoả.
Trang was excited because she had never tried bún chả before.
Trang rất háo hức vì trước đó cô ấy chưa từng ăn bún chả.
Had you met him before the wedding?
Trước đám cưới bạn đã gặp anh ấy chưa?
by the time, already, just
by the time (vào lúc, trước lúc) + quá khứ đơn thường đi với vế quá khứ hoàn thành. already và just đứng giữa had và V3.
By the time + S + V2, S + had (already) + V3
By the time the firefighters arrived, the fire had gone out.
Lúc lính cứu hoả đến thì đám cháy đã tắt.
I had just finished my report when the power went off.
Tôi vừa làm xong báo cáo thì mất điện.
The guests had already left by the time the food arrived.
Khách đã về hết trước khi đồ ăn được mang tới.
Luyện tập
Bài tập Unit 15
Đã trả lời 0/8
- 01
When we got to the station, the train (already/leave).
- 02
When Mai came home, her family dinner, so she ate alone.
- 03
I (never/see) snow before I went to Sa Pa in 2016.
- 04
I wanted to talk to Nam at the party, but he wasn't there. He home.
- 05
She didn't recognise me because I (change) so much.
- 06
The house was very quiet when I came in. Everybody to bed.
- 07
By the time we reached the cinema, the film (start).
- 08
I felt nervous on the plane because I before.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.