Unit 10 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ

Present perfect continuous and simple (I have been doing and I have done)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành đơn

Unit này giúp bạn chọn giữa "have been doing" (nhấn mạnh hoạt động, quá trình) và "have done" (nhấn mạnh kết quả, việc đã hoàn thành).

A

Quá trình hay kết quả

have been + V-ing tập trung vào hoạt động, có thể chưa xong. have + V3 tập trung vào kết quả, việc đã hoàn tất.

have been + V-ing (quá trình) · have + V3 (kết quả)

  • Minh has been painting the living room. He hasn't finished yet.

    Minh đang sơn phòng khách (từ nãy đến giờ), vẫn chưa xong.

  • Minh has painted the living room. It looks great.

    Minh đã sơn xong phòng khách. Trông đẹp lắm.

  • I've read the book you lent me. You can have it back now.

    Tôi đọc xong cuốn sách bạn cho mượn rồi. Trả bạn nhé.

B

How long hay how much / how many

Hỏi hoặc nói về thời gian kéo dài (how long, all day, for two hours) thường dùng dạng tiếp diễn. Nói về số lượng đã làm được (how much, how many, three emails, how many times) dùng dạng đơn.

How long have you been + V-ing? · How many/much + N + have you + V3?

  • I'm tired. I've been studying all day.

    Tôi mệt. Tôi học cả ngày rồi.

  • Phong has sold five motorbikes this week.

    Tuần này Phong đã bán được năm chiếc xe máy.

  • How many pages of the report have you checked?

    Bạn đã kiểm tra được bao nhiêu trang báo cáo rồi?

Lưu ý

Sai: "I've been writing three emails" khi muốn nói số lượng đã viết xong.

C

Còn lại hay hết rồi

Somebody has eaten my chocolates = ăn hết rồi. Somebody has been eating my chocolates = có người đã ăn (một phần), vẫn còn lại một ít.

has + V3 (hết, hoàn tất) · has been + V-ing (một phần, dấu vết)

  • Someone has used all the milk! The fridge is empty.

    Ai dùng hết sữa rồi! Tủ lạnh trống trơn.

  • Somebody has been eating my chocolates. There are only two left.

    Có ai đó ăn vụng sô-cô-la của tôi. Chỉ còn hai viên.

  • They've been playing tennis since 2 o'clock and they're still on court.

    Họ chơi tennis từ 2 giờ và giờ vẫn còn trên sân.

D

Động từ trạng thái chỉ dùng dạng đơn

Với động từ trạng thái (have = sở hữu, know, be, own, believe…), luôn dùng have + V3, kể cả khi hỏi how long.

How long have you had/known/been …?

  • How long has your family owned this house?

    Gia đình bạn sở hữu căn nhà này bao lâu rồi?

  • We've known each other for twenty years.

    Chúng tôi quen nhau hai mươi năm rồi.

  • He's been in hospital since Monday.

    Anh ấy nằm viện từ thứ Hai.

Luyện tập

Bài tập Unit 10

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I   the book you lent me. You can have it back now.

  2. 02

    Minh (paint) the living room. There's paint on his clothes, and he hasn't finished yet.

  3. 03

    How many cups of tea   today?

  4. 04

    She (write) three emails since lunch.

  5. 05

    How long   this car?

  6. 06

    I'm tired. I (study) all day.

  7. 07

    Somebody   my chocolates! The box is empty.

  8. 08

    They (play) tennis since 2 o'clock and they're still on court.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.