Level 1 · Unit 26 · Phụ âm

/h/ and silent h

Âm /h/ và chữ h câm

Phát âm /h/ nhẹ và rõ, không thêm hay bỏ /h/ sai chỗ, nhận biết các từ có h câm và khi nào /h/ bị lược trong câu nói nhanh.

/h/
A

Âm /h/ là một luồng hơi

/h/ chỉ là hơi thở ra nhẹ nhàng trước nguyên âm, giống chữ "h" trong "hát". Âm này chỉ đứng trước nguyên âm, không bao giờ đứng cuối âm tiết trong phát âm.

Khẩu hình

Miệng mở sẵn theo nguyên âm phía sau, thở hơi ra qua họng; lưỡi không chạm đâu cả.

Lưu ý cho người Việt

Đừng đọc /h/ thành "kh" (cọ xát ở cuống lưỡi). /h/ tiếng Anh nhẹ hơn nhiều, chỉ là tiếng thở.

B

Có /h/ và không có /h/ làm đổi nghĩa

Nhiều cặp từ chỉ khác nhau ở việc có /h/ đầu hay không. Bỏ /h/ hoặc thêm /h/ vào từ bắt đầu bằng nguyên âm đều có thể gây hiểu nhầm.

Khẩu hình

Với từ không có /h/, bắt đầu nguyên âm ngay, không thở hơi trước.

Lưu ý cho người Việt

Luyện theo cặp: "hand – and", "heat – eat". Để tay trước miệng: có /h/ thì cảm thấy hơi ấm phả ra.

C

Chữ h câm

Một số từ viết có h nhưng không đọc /h/. Vì bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng mạo từ "an": an hour, an honest man. Trong "wh" (what, when), h cũng câm; riêng who, whose, whole thì đọc /h/ và w câm.

Lưu ý cho người Việt

Trong tiếng Anh Mỹ, "herb" đọc là /ɝːb/ (h câm), còn tiếng Anh Anh đọc có /h/.

D

/h/ bị lược trong câu nói nhanh

Các từ chức năng không nhấn như he, him, his, her, have, has thường mất /h/ khi đứng giữa câu, và nối vào từ trước. Nhưng khi đứng đầu câu hoặc được nhấn mạnh thì phải đọc rõ /h/.

Lưu ý cho người Việt

Không bắt buộc phải lược /h/ khi nói, nhưng cần biết để nghe hiểu người bản xứ. Các từ nội dung như house, happy thì không bao giờ mất /h/.

Luyện nghe

Bài tập Unit 26

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  4. 04

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  5. 05

    Which word has a silent h?

  6. 06

    Which article do we use: ___ hour?

  7. 07

    In "who", the letters "wh" are pronounced as…

  8. 08

    In American English, "herb" begins with which sound?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. He has a huge house.

    /hi hæz ə hjuːdʒ haʊs/

    Bốn âm /h/ đều phải có hơi thở nhẹ, không đọc thành "kh".

  2. I waited an hour.

    /aɪ ˈweɪt̬ɪd ən aʊr/

    "an hour" nối liền, h câm: "a-nour".

  3. Hold my hand, please.

    /hoʊld maɪ hænd pliːz/

    Đừng quên /d/ cuối trong hold và hand.

  4. Who is behind the door?

    /huː ɪz bɪˈhaɪnd ðə dɔːr/

    "who" đọc /huː/, /h/ trong behind vẫn đọc rõ.