Level 1 · Unit 22 · Phụ âm
/θ/ and /ð/ (think, this)
Âm /θ/ và /ð/ (think, this)
Đặt lưỡi đúng để phát âm /θ/ và /ð/, không thay chúng bằng /t/, /s/, /d/ hay /z/, kể cả ở cuối từ.
/θ/: lưỡi giữa hai răng, không rung
Tiếng Việt không có âm này. 'th' tiếng Việt thực ra là /t/ bật hơi, nên người học hay đọc 'think' như 'thinh' (với /t/), hoặc thay bằng /s/ thành 'sink'. /θ/ là âm xát: hơi chảy liên tục qua khe giữa lưỡi và răng.
Khẩu hình
Đầu lưỡi đặt nhẹ giữa hai hàm răng (hoặc chạm mặt sau răng cửa trên), thổi hơi nhẹ qua khe; không chặn hơi rồi bật như /t/.
Lưu ý cho người Việt
Kiểm tra: đặt ngón tay trước môi, nói /θ/ thì đầu lưỡi phải chạm nhẹ vào ngón tay.
/ð/: cùng vị trí, có rung
/ð/ là /θ/ có thêm rung dây thanh. Nó xuất hiện trong nhiều từ rất thông dụng: the, this, that, they, there, mother. Người Việt hay thay bằng /d/ ('đis') hoặc /z/ ('zis').
Khẩu hình
Lưỡi giữa hai răng như /θ/, cổ họng rung, hơi ra nhẹ và liên tục.
Lưu ý cho người Việt
'the' đọc /ðə/ trước phụ âm (the book) và thường /ði/ trước nguyên âm (the apple).
th ở cuối từ
Ở cuối từ, người học hay bỏ hẳn âm hoặc thay bằng /t/, /s/: 'mouth' nghe thành 'mouse'. Một số cặp danh từ – động từ khác nhau ở /θ/ – /ð/: breath /breθ/ (hơi thở) và breathe /briːð/ (thở).
Khẩu hình
Kết thúc từ bằng việc đưa đầu lưỡi ra chạm răng và để hơi thoát ra một chút.
Lưu ý cho người Việt
Đừng thêm 'ơ' sau âm cuối. Chỉ cần lưỡi chạm răng và hơi thoát nhẹ.
Phân biệt với /t/, /s/, /d/
Thay /θ ð/ bằng âm khác có thể đổi nghĩa: think – sink, three – tree, thin – tin, they – day. Luyện đọc từng cặp chậm, rồi tăng tốc. Khi nói nhanh, lưỡi chỉ chạm răng thoáng qua, không cần thè ra dài.
Khẩu hình
/t/, /d/, /s/: lưỡi ở lợi sau răng. /θ/, /ð/: lưỡi ra tới răng.
Lưu ý cho người Việt
Nếu nghe mình nói thấy có tiếng 'bật' thì là /t/ hoặc /d/; /θ/ và /ð/ phải là tiếng hơi chảy êm.
Luyện nghe
Bài tập Unit 22
Đã trả lời 0/8
- 01
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 02
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 03
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 04
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 05
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 06
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 07
Which word has /θ/ (voiceless th)?
- 08
'th' trong 'breathe' (động từ) đọc là?
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
Thank you for the three things.
/θæŋk juː fɚ ðə θriː θɪŋz/
Chuyển qua lại giữa /θ/ (thank, three, things) và /ð/ (the).
This is my mother and father.
/ðɪs ɪz maɪ ˈmʌðɚ ənd ˈfɑːðɚ/
Ba âm /ð/, đều cần rung cổ họng.
I think they both like math.
/aɪ θɪŋk ðeɪ boʊθ laɪk mæθ/
'both' và 'math' kết thúc bằng /θ/, đừng bỏ âm cuối.
Take a deep breath.
/teɪk ə diːp breθ/
Kết thúc 'breath' bằng lưỡi chạm răng.
My birthday is on Thursday.
/maɪ ˈbɝːθdeɪ ɪz ɑːn ˈθɝːzdeɪ/
'birthday' có /θ/ giữa từ, 'Thursday' có /θ/ đầu từ.