Unit 144 · Cụm động từ

Phrasal verbs 8: up (2)

Cụm động từ (8): up (2)

Unit này giúp bạn dùng thêm các cụm động từ với up mang nghĩa hoàn toàn/hết sạch, vỡ thành mảnh hay chia tay, các hoạt động hằng ngày và một số cụm khác như hold up, mix up.

A

up = hoàn toàn, hết sạch

up thường nhấn mạnh việc làm trọn vẹn: eat up, drink up, use up (dùng hết), fill up (đổ đầy), tidy up / clean up (dọn dẹp sạch), wash up (rửa bát, tiếng Anh Anh).

eat / drink / use / fill / tidy / clean + up

  • Eat up your vegetables, or you won't get any dessert.

    Ăn hết rau đi, không thì không có tráng miệng.

  • We've used up all the printer paper.

    Chúng ta dùng hết giấy in rồi.

  • Let's tidy up the house before the guests arrive.

    Dọn dẹp nhà trước khi khách đến nhé.

B

Vỡ thành mảnh, kết thúc quan hệ

tear up (xé vụn), cut up (cắt nhỏ), blow up (nổ tung; thổi phồng), break up / split up (chia tay, tan rã).

tear / cut + something + up; blow up; break up / split up (with somebody)

  • She tore up the letter and threw it away.

    Cô ấy xé vụn lá thư rồi vứt đi.

  • Can you blow up these balloons for the party?

    Bạn thổi mấy quả bóng bay này cho bữa tiệc được không?

  • The band split up after ten years together.

    Ban nhạc tan rã sau mười năm hoạt động cùng nhau.

C

Hoạt động hằng ngày: wake up, get up, do up, cheer up, save up

wake up (thức dậy), get up (ra khỏi giường), do up (cài khuy, kéo khóa, buộc dây), cheer up (vui lên), save up (for) (dành dụm tiền để mua gì).

wake up / get up; do up + coat/buttons; cheer (somebody) up; save up for + thứ muốn mua

  • I woke up at six but didn't get up until seven.

    Tôi thức dậy lúc sáu giờ nhưng đến bảy giờ mới ra khỏi giường.

  • Do up your coat. It's cold outside.

    Cài áo khoác lại. Ngoài trời lạnh đấy.

  • She's saving up for a trip to Korea.

    Cô ấy đang dành dụm tiền cho chuyến đi Hàn Quốc.

Lưu ý

Phân biệt: 'wake up' là mở mắt tỉnh giấc, 'get up' là rời khỏi giường.

D

hold up, mix up, pick up, make up

hold up = làm chậm trễ (thường dùng bị động: be held up). mix up = nhầm lẫn giữa hai thứ. pick up = học được một cách tự nhiên (ngôn ngữ, kỹ năng). make up (with somebody) = làm lành sau khi cãi nhau.

be held up; mix up A and B / mix them up; pick up + language/skill; make up (with somebody)

  • Our flight was held up by bad weather.

    Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn vì thời tiết xấu.

  • I always mix up 'affect' and 'effect'.

    Tôi luôn nhầm lẫn 'affect' và 'effect'.

  • He picked up some Vietnamese while working in Hà Nội.

    Anh ấy học lỏm được chút tiếng Việt khi làm việc ở Hà Nội.

Luyện tập

Bài tập Unit 144

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    I usually wake at six o'clock.

  2. 02

    We've used   all the eggs, so I need to buy some more.

  3. 03

    Please tidy your room before your grandparents arrive.

  4. 04

    Hùng and his girlfriend broke   last month.

  5. 05

    Cheer ! Things aren't as bad as they seem.

  6. 06

    Sorry I'm late. I was held   in a traffic jam on Nguyễn Trãi Street.

  7. 07

    She's saving to buy a motorbike.

  8. 08

    The twins look so alike that I always mix them  .

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.