Unit 134 · Giới từ
Verb + preposition 3: about and of
Động từ + giới từ (3): about và of
Unit này giúp bạn phân biệt các động từ đi với cả about và of nhưng khác nghĩa: dream, hear, think, remind, và biết cách dùng complain about.
dream about / dream of
dream about = mơ thấy khi ngủ. dream of (hoặc about) = mơ ước, tưởng tượng điều mình muốn. wouldn't dream of doing = không đời nào làm.
dream about + điều thấy trong giấc mơ; dream of + V-ing/danh từ (mơ ước); wouldn't dream of + V-ing
Last night I dreamed about my old school.
Tối qua tôi mơ thấy trường cũ.
Mai dreams of opening her own bakery.
Mai mơ ước mở tiệm bánh riêng.
I wouldn't dream of leaving without saying goodbye.
Mình không đời nào đi mà không chào.
hear about / hear of / hear from
hear about = nghe tin về một sự việc. hear of = biết đến sự tồn tại của ai/cái gì (thường dùng với never). hear from = nhận được tin, liên lạc từ ai (thư, điện thoại, tin nhắn).
hear about + tin tức; hear of + người/vật (biết đến); hear from + người liên lạc
Did you hear about the fire at the market?
Bạn có nghe tin về vụ cháy ở chợ không?
I've never heard of that restaurant.
Tôi chưa từng nghe đến nhà hàng đó.
I haven't heard from my brother since he moved to Australia.
Từ khi anh tôi chuyển sang Úc, tôi chưa nhận được tin gì của anh ấy.
Lưu ý
'hear from' không phải là 'nghe từ ai kể'. Nó có nghĩa là người đó liên lạc với bạn.
think about / think of
think about = suy nghĩ, cân nhắc (quá trình). think of = nảy ra ý tưởng, nhớ ra, hoặc có ý kiến. Hỏi ý kiến: What do you think of…? Khi nói về dự định, cả think of và think about + V-ing đều được.
think about + điều cân nhắc; think of + ý tưởng/tên; What do you think of…?
I'll think about your suggestion and tell you tomorrow.
Mình sẽ suy nghĩ về gợi ý của bạn và trả lời ngày mai.
Can you think of a good name for our café?
Bạn nghĩ ra được cái tên hay cho quán cà phê của tụi mình không?
What do you think of the new teacher?
Bạn thấy cô giáo mới thế nào?
Lưu ý
'What do you think about…?' cũng đúng, nhưng 'think of' phổ biến hơn khi hỏi ý kiến. Khi nói nghĩ ra ý tưởng hay nhớ ra tên, chỉ dùng 'think of'.
remind somebody about / of; complain about
remind somebody about = nhắc ai đừng quên việc gì. remind somebody of = làm ai nhớ đến / liên tưởng đến. complain (to somebody) about something = phàn nàn về điều gì.
remind + người + about + việc cần nhớ; remind + người + of + người/vật giống; complain (to + người) about + sự việc
Please remind me about the dentist appointment.
Nhớ nhắc mình lịch hẹn nha sĩ nhé.
The smell of phở reminds me of my childhood.
Mùi phở làm tôi nhớ đến tuổi thơ.
We complained to the landlord about the noise.
Chúng tôi phàn nàn với chủ nhà về tiếng ồn.
Luyện tập
Bài tập Unit 134
Đã trả lời 0/8
- 01
Have you heard Tuấn recently? He hasn't called me for months.
- 02
I've never heard that singer. Who is she?
- 03
What did you think the film? Did you enjoy it?
- 04
This song reminds me my first year at university.
- 05
Thanks for reminding me the meeting. I nearly forgot.
- 06
Did you hear the accident on the motorway?
- 07
The customers complained to the manager the slow service.
- 08
I'd never dream lying to my parents.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.