Level 2 · Unit 84 · Dạng yếu chi tiết

Weak forms of pronouns (him, her, them, us)

Dạng yếu của đại từ (him, her, them, us)

Nghe và nói được him /ɪm/, her /ɚ/, them /ðəm/, us /əs/ cùng các dạng yếu khác, hiểu hiện tượng rơi /h/ và biết khi nào đại từ phải đọc mạnh.

/ɪm/ · /ɚ/ · /ðəm/ · /əs/
A

Rơi /h/: him, her, his, he giữa câu

Khi him, her, his, he đứng giữa câu và không được nhấn, người Mỹ thường bỏ /h/ và nối với phụ âm phía trước: 'tell him' → /ˈtel ɪm/, nghe như 'teh-lim'; 'ask her' → /ˈæsk ɚ/. Ở đầu câu hoặc sau khoảng ngừng, /h/ vẫn được giữ.

Khẩu hình

Không bật hơi /h/; để phụ âm cuối của từ trước chạy thẳng vào nguyên âm của đại từ.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt thường không nhận ra 'tell him' vì không nghe thấy /h/. Khi nghe /ɪm/ hay /ɚ/ ngắn ngay sau động từ, hãy nghĩ ngay đến him hoặc her.

B

them /ðəm/ và dạng thân mật 'em /əm/

Them yếu là /ðəm/. Trong hội thoại thân mật, người Mỹ còn rút thành /əm/ (viết 'em), nghe gần giống him bị rơi /h/. Ngữ cảnh số ít hay số nhiều sẽ giúp bạn phân biệt.

Khẩu hình

/ð/ rất nhẹ, lưỡi chạm thoáng mép răng; khép môi cho /m/ cuối.

Lưu ý cho người Việt

Khi tự nói, /ðəm/ là đủ tự nhiên; dạng /əm/ chủ yếu cần để nhận ra khi nghe.

C

us /əs/, you /jə/, your /jɚ/, me /mi/

Us yếu là /əs/ ('help us' → 'hel-pus'). You thường thành /jə/ trước phụ âm, your thành /jɚ/. Me và we ở dạng yếu dùng /i/ ngắn. Các dạng này rất ngắn nhưng phụ âm vẫn phải rõ, nhất là /s/ của us.

Lưu ý cho người Việt

Đừng bỏ /s/ cuối của us: 'help us' mà thành 'help ơ' là mất nghĩa.

D

Khi nào đại từ đọc mạnh

Đại từ giữ dạng mạnh khi đứng một mình, khi được nhấn để đối chiếu ('I asked HIM, not HER'), và thường giữ /h/ khi đứng đầu câu. Khi nhấn, /h/ quay lại và nguyên âm đầy đủ: /hɪm/, /hɝː/, /ðem/, /ʌs/.

Lưu ý cho người Việt

Nếu bạn nhấn mọi đại từ như nhau, người nghe có thể tưởng bạn đang đối chiếu người này với người khác.

Luyện nghe

Bài tập Unit 84

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    In 'I saw him yesterday', 'him' usually sounds like…

  2. 02

    In which sentence does 'her' keep its /h/?

  3. 03

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  4. 04

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  5. 05

    'Let 'em go.' What does 'em' mean?

  6. 06

    In 'We should thank them', how is 'them' usually said?

  7. 07

    In 'She loves HIM, not you', 'him' is…

  8. 08

    'Give us a minute.' How does 'us' sound?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. Did you tell her about the party?

    /dɪd jə tel ɚ əˈbaʊt̬ ðə ˈpɑːrt̬i/

    Rơi /h/: 'tell her' thành 'te-lơr'; nhấn TELL và PARty.

  2. I'll meet them after work.

    /aɪl miːt ðəm ˈæftɚ wɝːk/

    them /ðəm/ nhẹ, giữ /m/ cuối.

  3. Can you help us with our bags?

    /kən jə help əs wɪð aʊr bæɡz/

    'help us' nối 'hel-pus'; giữ /s/ và /z/ cuối.

  4. Give him a call tonight.

    /ɡɪv ɪm ə kɔːl təˈnaɪt/

    'give him a' nói liền: 'gi-vi-mə'.