Level 2 · Unit 83 · Dạng yếu chi tiết
Weak forms of prepositions (of, to, for, from, at)
Dạng yếu của giới từ (of, to, for, from, at)
Nói và nghe được of /əv/, to /tə/, for /fɚ/, from /frəm/, at /ət/ trong câu, giữ đủ phụ âm dù nguyên âm đã bị rút gọn.
of: /əv/, nói nhanh chỉ còn /ə/
Trong câu, of gần như không bao giờ đọc 'óp' hay /ɑːv/. Dạng yếu là /əv/; khi nói nhanh trước phụ âm, /v/ có thể mất và chỉ còn /ə/ ('a cuppa coffee'). Trước nguyên âm thì giữ /v/ và nối sang: 'out of it' /ˈaʊt̬ əv ɪt/.
Khẩu hình
/v/: răng trên chạm nhẹ môi dưới và rung; không mím môi bật ra như /b/ hay /p/.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt hay đọc of thành 'óp' (đổi /v/ thành /p/). Dạng yếu của of kết thúc bằng /v/ rung, không phải /f/ hay /p/.
to: /tə/ trước phụ âm, /tu/ trước nguyên âm
To đọc /tə/ trước phụ âm (to school, to work) và /tu/ ngắn trước nguyên âm (to eat). Trong tiếng Mỹ nói nhanh, sau nguyên âm /t/ của to thường thành âm vỗ: 'go to bed' nghe như 'go-də bed'.
Khẩu hình
Không kéo dài thành /tuː/ như số two; /ə/ ngắn và nhẹ.
Lưu ý cho người Việt
to /tə/ và two /tuː/ khác nhau rõ về độ dài và độ nhấn; đọc to quá rõ làm câu nghe như có con số.
for /fɚ/ và from /frəm/
For yếu là /fɚ/, nguyên âm /ɔːr/ chỉ xuất hiện khi nhấn. From yếu là /frəm/, nguyên âm gần như mất. Cả hai vẫn giữ phụ âm: /r/ của for và /m/ của from.
Khẩu hình
/fɚ/: môi dưới chạm răng trên rồi cuộn lưỡi ngay sang /ɚ/, không có nguyên âm 'o' ở giữa.
Lưu ý cho người Việt
Lỗi hay gặp: bỏ /m/ cuối của from hoặc đọc 'phrom' thật mạnh. Môi phải khép lại cho /m/, nhưng nguyên âm thì lướt nhanh.
at /ət/: yếu nhưng vẫn giữ /t/
At yếu là /ət/. Trước nguyên âm, /t/ thường thành âm vỗ và nối sang: 'at eight' nghe như 'ơ-đây'. Trước phụ âm, /t/ không bật hơi mà chỉ dừng ngắn, nhưng đừng bỏ hẳn.
Khẩu hình
Trước phụ âm: đưa lưỡi lên nướu như định nói /t/ rồi giữ, không bật hơi.
Lưu ý cho người Việt
Khi nhiều giới từ đứng gần nhau, tất cả đều yếu, chỉ từ nội dung được nhấn: 'at the END of the DAY'.
Luyện nghe
Bài tập Unit 83
Đã trả lời 0/8
- 01
In 'a lot of people', 'of' sounds like…
- 02
Which sentence has a STRONG 'for'?
- 03
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 04
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 05
'I have to go to school.' How is the second 'to' pronounced?
- 06
Before a vowel, as in 'to open', 'to' is usually…
- 07
Which is the usual weak form of 'from'?
- 08
In 'at eleven', the /t/ of 'at' usually…
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
I'm waiting for a friend from work.
/aɪm ˈweɪt̬ɪŋ fɚ ə frend frəm wɝːk/
for và from đều yếu; giữ /r/ của for và /m/ của from.
Most of my friends live close to the city.
/moʊst əv maɪ frendz lɪv kloʊs tə ðə ˈsɪt̬i/
of /əv/, to /tə/; nhấn MOST, FRIENDS, LIVE, CLOSE, CIty.
Let's meet at the station at seven.
/lets miːt ət ðə ˈsteɪʃən ət ˈsevən/
Hai lần at đều /ət/, ngắn; không đọc 'át'.
I bought a box of cookies for the kids.
/aɪ bɔːt ə bɑːks əv ˈkʊkiz fɚ ðə kɪdz/
'box of' nối thành 'bɑːk-səv'; for /fɚ/ lướt nhanh.