Level 3 · Unit 126 · Trôi chảy và shadowing
Speaking at natural speed
Nói ở tốc độ tự nhiên
Hiểu 'nói nhanh tự nhiên' thực chất là gì: giữ nhịp theo từ nhấn, dùng dạng rút gọn và dạng yếu, áp dụng biến âm, nhưng vẫn rõ từ nội dung và âm cuối.
Tốc độ tự nhiên = nhịp theo từ nhấn
Tiếng Anh có nhịp theo trọng âm: khoảng cách giữa các âm tiết nhấn gần như đều nhau, còn các âm tiết không nhấn bị nén lại cho vừa. Vì vậy câu dài hơn nhiều âm tiết nhưng cùng số từ nhấn có thể mất thời gian gần bằng nhau. Nói nhanh tự nhiên là nén âm yếu, không phải nói mọi âm nhanh hơn.
Lưu ý cho người Việt
Tiếng Việt có nhịp theo âm tiết (mỗi chữ dài gần bằng nhau). Nếu mang nhịp này sang tiếng Anh, câu dài sẽ rất chậm và nặng nề dù bạn cố nói nhanh.
Rút gọn và dạng yếu là bắt buộc
Ở tốc độ hội thoại, người Mỹ gần như luôn dùng dạng rút gọn: I'm, you're, it's, won't, didn't. Các cụm như should have, would have, could have thành /ˈʃʊdəv/, /ˈwʊdəv/, /ˈkʊdəv/. Nói đầy đủ từng từ 'I am', 'it is' không sai nhưng nghe cứng như đọc văn bản.
Lưu ý cho người Việt
Đừng nhầm should've /ˈʃʊdəv/ thành 'should of' khi viết. Khi luyện với máy nhận dạng giọng nói, bạn cứ nói tự nhiên; máy sẽ hiểu là should have.
Biến âm khi nói nhanh
Ở tốc độ tự nhiên có ba hiện tượng chính: t giữa nguyên âm thành âm vỗ (better, a lot of); /t/ hoặc /d/ bị nuốt giữa hai phụ âm (last night, just now); và /t d/ + you nhập thành /tʃ dʒ/ (don't you, did you, would you).
Khẩu hình
d + y → /dʒ/: lưỡi chạm lợi cho /d/ rồi trượt thẳng sang vị trí 'j', tạo âm giống 'gi' nặng.
Lưu ý cho người Việt
Không cần ép mình dùng mọi biến âm. Hãy nhận ra chúng khi nghe và dùng dần những biến âm tự nhiên nhất: t vỗ và did you / would you.
Nhanh nhưng vẫn rõ
Chỉ tăng tốc ở từ chức năng; từ nội dung và âm cuối quan trọng phải giữ rõ. Nhiều người học cố nói nhanh nên nuốt mất trọng âm và âm cuối, kết quả là khó hiểu hơn khi nói chậm. Mục tiêu thật sự là trôi chảy (ít ngập ngừng, nối âm tốt), không phải tốc độ.
Lưu ý cho người Việt
Một bài tập tốt: nói câu ở ba tốc độ (chậm, vừa, nhanh) mà vẫn giữ nguyên các từ nhấn và âm cuối.
Luyện nghe
Bài tập Unit 126
Đã trả lời 0/8
- 01
Why can 'The birds have been eating the seeds' take almost the same time as 'Birds eat seeds'?
- 02
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 03
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 04
At natural speed, 'Did you eat?' often sounds like…
- 05
When you speed up, which things should you NOT reduce?
- 06
In 'next week' at natural speed, which sound is often dropped?
- 07
Trọng âm chính của absolutely rơi vào âm tiết nào?
- 08
Which is the most natural way to say this in everyday conversation?
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Đọc to đoạn văn
Sorry I'm Late
Nghe mẫu vài lần, rồi bấm đọc và đọc cả đoạn. Bấm lại khi đọc xong; máy sẽ tô xanh những từ nghe rõ.
Sorry I'm late. The traffic was terrible, and then I couldn't find a place to park. I drove around the block three times before I finally found a spot. I should have taken the train, to be honest. Anyway, did I miss anything important? I didn't want to interrupt, so I just waited outside for a minute. Can you tell me what you've talked about so far? I'll try to catch up as fast as I can.
Đọc lần một chậm, lần hai ở tốc độ tự nhiên. Dùng dạng yếu và rút gọn: couldn't, should have → 'should've', did I → 'di-daɪ', what you've → 'wʌ-tʃuːv'. Nhấn terrible, park, three times, train, important. Giữ âm cuối: found, waited, talked.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
I should have called you earlier, but I didn't want to wake you up.
/aɪ ˈʃʊdəv kɔːld jə ˈɝːliɚ bət aɪ ˈdɪdənt wɑːnt tə weɪk jə ʌp/
should have → 'should've'. wake you up nói liền. Nhấn called, earlier, wake.
What are you doing this weekend? Do you want to get together?
/wʌt̬ ɚ jə ˈduːɪŋ ðɪs ˈwiːkend də jə wɑːnt tə ɡet təˈɡeðɚ/
What are you nói lướt 'wʌ-t̬ɚ-jə'. Nhấn doing, weekend, together.
It's not a big deal. We can just do it next time.
/ɪts nɑːt̬ ə bɪɡ diːl wi kən dʒʌs duː ɪt neks taɪm/
not a: t vỗ. can đọc yếu /kən/. /t/ của just và next nuốt nhẹ.
Let me know if you need any help with it.
/let mi noʊ ɪf jə niːd ˈeni help wɪð ɪt/
Let me → 'lemme'. Nhấn know và help.