Level 3 · Unit 124 · Trôi chảy và shadowing

Shadowing longer passages

Shadowing đoạn văn dài

Shadow đoạn 1–2 phút: chia cụm ý, lấy hơi đúng chỗ, giữ âm lượng tới cuối câu, không bỏ cuộc khi bị tụt lại, và theo được ngữ điệu cấp đoạn văn.

cụm ý · lấy hơi · ngữ điệu đoạn văn
A

Chia đoạn văn thành cụm ý

Với đoạn dài, đừng shadow cả đoạn ngay. Đọc transcript, đánh dấu chỗ ngắt (/) giữa các cụm ý và gạch chân từ nhấn trong mỗi cụm. Luyện từng câu, rồi từng đoạn nhỏ, rồi cả bài. Mỗi cụm thường có một từ nhấn chính.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay ngắt theo hơi thở ngẫu nhiên, đôi khi giữa 'the' và danh từ. Đánh dấu trước giúp bạn ngắt đúng chỗ có nghĩa.

B

Lấy hơi và giữ âm lượng tới cuối câu

Lấy hơi nhanh ở chỗ ngắt, không lấy hơi giữa cụm. Một lỗi rất phổ biến: đầu câu to, cuối câu nhỏ dần và mất âm cuối. Trong tiếng Anh, từ cuối câu thường mang thông tin mới nhất, nên phải giữ đủ hơi để nói rõ nó.

Khẩu hình

Hít nhanh bằng miệng ở dấu /, thở ra đều bằng bụng; đừng dồn hết hơi vào hai ba từ đầu.

Lưu ý cho người Việt

Như đã học ở Level 1, mất âm cuối là lỗi số một của người Việt. Trong đoạn dài, lỗi này nặng hơn vì bạn hết hơi.

C

Bị tụt lại? Đừng dừng

Khi shadow đoạn dài, chắc chắn bạn sẽ có lúc bị tụt lại. Đừng dừng máy và bắt đầu lại từ đầu. Hãy tiếp tục ậm ừ theo giai điệu và nhập lại ở từ nhấn tiếp theo. Từ nhấn là 'cột mốc' giúp bạn bắt kịp. Có thể bắt đầu ở tốc độ 0,75 rồi tăng dần lên 1.

Lưu ý cho người Việt

Mục tiêu không phải hoàn hảo từng chữ mà là không đứt mạch. Sau vài lần, số chỗ bị tụt sẽ giảm rõ rệt.

D

Ngữ điệu cấp đoạn văn

Khi sang ý mới, người kể thường nâng giọng lên cao hơn (reset). Khi kết thúc một đoạn hay một câu chuyện, giọng xuống thấp hơn bình thường, báo hiệu 'hết'. Những từ như Anyway, So, In the end thường mở đầu phần kết.

Lưu ý cho người Việt

Nếu giọng bạn ở cùng một độ cao suốt cả đoạn, người nghe khó biết đâu là ý mới, đâu là kết. Hãy bắt chước chỗ nâng và hạ giọng của người nói.

Luyện nghe

Bài tập Unit 124

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Where is the best place to take a breath while shadowing?

  2. 02

    You fall behind the speaker in the middle of a sentence. What should you do?

  3. 03

    Which is the most natural division into thought groups?

  4. 04

    At the very end of a paragraph or story, the speaker's voice usually…

  5. 05

    Which words carry the main stress in 'I need to buy some bread'?

  6. 06

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  7. 07

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  8. 08

    Trọng âm chính của adventure rơi vào âm tiết nào?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Đọc to đoạn văn

A Rainy Trip

Nghe mẫu vài lần, rồi bấm đọc và đọc cả đoạn. Bấm lại khi đọc xong; máy sẽ tô xanh những từ nghe rõ.

Last summer, I went to the mountains with three old friends. We had planned the trip for months, but as soon as we arrived, it started to rain. It rained all afternoon and all night. The next day, it was still raining, so we stayed inside, cooked big meals, and told stories until midnight. Honestly, it was one of the most relaxing days I have had in a long time. On the third morning, we woke up early and the sky was finally clear. We climbed to the top of the hill just as the sun came up. Nobody said a word. We just stood there and watched the clouds move slowly across the valley below us.

Đánh dấu cụm ý trước khi đọc. Nâng giọng ở 'The next day' và 'On the third morning' (ý mới). Giữ âm lượng tới cuối mỗi câu, nhất là các âm cuối: planned, arrived, cooked, climbed, watched. Hạ giọng thấp ở câu cuối cùng.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. Last summer, I finally took a trip to the mountains with a few old friends from college.

    /læst ˈsʌmɚ aɪ ˈfaɪnəli tʊk ə trɪp tə ðə ˈmaʊntənz wɪð ə fjuː oʊld frendz frəm ˈkɑːlɪdʒ/

    Ba cụm: Last summer / I finally took a trip to the mountains / with a few old friends from college. Giữ /ndz/ trong friends.

  2. It rained for the first two days, so we stayed inside and played cards.

    /ɪt reɪnd fɚ ðə fɝːst tuː deɪz soʊ wi steɪd ɪnˈsaɪd ən pleɪd kɑːrdz/

    Ba động từ -ed đọc /d/: rained, stayed, played. Ngắt sau days.

  3. On the last morning, the sky cleared up and the scenery was absolutely amazing.

    /ɑːn ðə læst ˈmɔːrnɪŋ ðə skaɪ klɪrd ʌp ən ðə ˈsiːnəri wəz ˌæbsəˈluːtli əˈmeɪzɪŋ/

    cleared up nối 'klɪr-dʌp'. Nâng giọng ở amazing.

  4. Looking back, it was one of the best weeks I've had in years.

    /ˈlʊkɪŋ bæk ɪt wəz wʌn əv ðə best wiːks aɪv hæd ɪn jɪrz/

    Câu kết: giọng xuống thấp ở years. one of nối 'wʌ-nəv'.