Unit 6 · Hiện tại và quá khứ
Past continuous (I was doing)
Thì quá khứ tiếp diễn
Unit này giúp bạn dùng thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) để nói về việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ và kết hợp nó với quá khứ đơn.
Đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ
Dùng quá khứ tiếp diễn khi một hành động đã bắt đầu nhưng chưa kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
S + was/were + V-ing · S + wasn't/weren't + V-ing · Was/Were + S + V-ing?
At midnight my neighbours were still singing karaoke.
Nửa đêm mà hàng xóm tôi vẫn đang hát karaoke.
Who were you talking to on the phone this morning?
Sáng nay bạn đang nói chuyện điện thoại với ai thế?
The sun was shining when we woke up.
Lúc chúng tôi thức dậy, trời đang nắng.
Hành động dài bị cắt ngang: when/while
Kết hợp quá khứ tiếp diễn (hành động dài, đang diễn ra) với quá khứ đơn (hành động ngắn xen vào). while thường đi với vế tiếp diễn, when thường đi với vế quá khứ đơn.
S + was/were + V-ing + when + S + V2 · While + S + was/were + V-ing, S + V2
Quân was riding his motorbike home when the storm began.
Quân đang chạy xe máy về nhà thì cơn bão bắt đầu.
While my mother was cleaning the kitchen, she found her old ring.
Trong lúc mẹ tôi đang dọn bếp thì bà tìm thấy chiếc nhẫn cũ.
Thảo hurt her ankle when she was running for the bus.
Thảo bị trẹo mắt cá chân khi đang chạy đuổi theo xe buýt.
Hai hành động song song
Khi hai hành động cùng đang diễn ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ, cả hai vế có thể dùng quá khứ tiếp diễn.
While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing
While I was studying, my sister was playing video games.
Trong lúc tôi đang học thì em gái tôi đang chơi điện tử.
The children were laughing and their parents were chatting.
Bọn trẻ đang cười đùa còn bố mẹ chúng đang trò chuyện.
Were you sleeping while the teacher was talking?
Bạn có đang ngủ trong lúc thầy giảng bài không?
Chuỗi hành động nối tiếp dùng quá khứ đơn
Nếu hành động này xảy ra sau hành động kia (lần lượt), dùng quá khứ đơn cho cả hai. Ngoài ra, động từ trạng thái (know, want, believe…) không dùng ở quá khứ tiếp diễn.
When + S + V2, S + V2 (việc thứ hai xảy ra sau)
When the lights went out, everyone screamed.
Khi đèn tắt, mọi người hét lên.
When the teacher came in, the students were talking.
Khi thầy giáo bước vào, học sinh đang nói chuyện (đã nói từ trước).
Nobody wanted to go out in the rain.
Không ai muốn ra ngoài trời mưa.
Lưu ý
Sai: "I wasn't knowing…". know là động từ trạng thái.
Luyện tập
Bài tập Unit 6
Đã trả lời 0/8
- 01
At 9 o'clock last night I (watch) a football match.
- 02
While we in the park, it started to rain.
- 03
When the phone rang, Mai (cook) dinner.
- 04
I my old teacher when I was shopping at Bến Thành Market.
- 05
What (you/do) at this time yesterday?
- 06
When the teacher came in, the students talking and sat down.
- 07
The sun (shine) and the birds were singing when we woke up.
- 08
I you were in Đà Lạt last week. Why didn't you tell me?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.