Unit 2 · Hiện tại và quá khứ

Present simple (I do)

Thì hiện tại đơn

Unit này giúp bạn dùng thì hiện tại đơn (present simple) để nói về sự thật chung, thói quen và những việc lặp lại, đồng thời chia đúng động từ ở ngôi thứ ba số ít.

A

Sự thật chung và việc lặp lại

Dùng thì hiện tại đơn cho những điều luôn đúng, những việc xảy ra thường xuyên hoặc thói quen. Hành động không cần đang diễn ra lúc nói.

S + V (nguyên mẫu) · he/she/it + V-s/-es

  • The sun rises in the east.

    Mặt trời mọc ở hướng đông.

  • My mother makes phở every Sunday.

    Mẹ tôi nấu phở mỗi Chủ nhật.

  • Most students in my class live near the school.

    Phần lớn học sinh lớp tôi sống gần trường.

Lưu ý

Người Việt hay quên -s ở ngôi thứ ba: phải nói "She works", không phải "She work".

B

Cách thêm -s/-es

Thêm -es với động từ tận cùng bằng -s, -sh, -ch, -x, -o (washes, watches, goes). Phụ âm + y thì đổi y thành -ies (study → studies). Have đổi thành has.

work → works · watch → watches · go → goes · carry → carries · have → has

  • He watches the news every evening.

    Anh ấy xem thời sự mỗi tối.

  • The bus goes to Hồ Tây.

    Xe buýt này đi Hồ Tây.

  • She studies at a university in Huế.

    Cô ấy học đại học ở Huế.

Lưu ý

Nguyên âm + y thì chỉ thêm -s: play → plays, buy → buys.

C

Phủ định và câu hỏi với do/does

Câu phủ định và câu hỏi cần trợ động từ do/does. Khi đã có does thì động từ chính trở về nguyên mẫu, không thêm -s nữa.

S + don't/doesn't + V · Do/Does + S + V? · Wh- + do/does + S + V?

  • My father doesn't eat meat.

    Bố tôi không ăn thịt.

  • Do you speak Korean?

    Bạn có nói tiếng Hàn không?

  • What time does the market open?

    Chợ mở cửa lúc mấy giờ?

Lưu ý

Sai: "She doesn't works", "Does he likes…?". Chỉ đánh dấu ngôi thứ ba một lần: ở does, không ở động từ.

D

Trạng từ tần suất

always, usually, often, sometimes, rarely, never… cho biết mức độ thường xuyên. Chúng đứng trước động từ thường nhưng đứng sau động từ be.

S + always/often/never + V · S + am/is/are + always/often/never

  • I usually take the bus to work.

    Tôi thường đi làm bằng xe buýt.

  • Hà is never late for class.

    Hà không bao giờ đi học muộn.

  • How often do you visit your grandparents?

    Bạn có hay về thăm ông bà không?

Lưu ý

Sai: "I never am late". Đúng: "I am never late".

Luyện tập

Bài tập Unit 2

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Water (freeze) at 0 degrees Celsius.

  2. 02

    My sister   in a bank in Đà Nẵng.

  3. 03

    Tuấn (not/drink) coffee in the evening.

  4. 04

    How often   to the gym?

  5. 05

    The shops in my street (open) at 8 a.m. and close at 10 p.m.

  6. 06

    What   your father do?

  7. 07

    She (study) Japanese every Saturday morning.

  8. 08

    I   late for work.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.