Unit 1 · Hiện tại và quá khứ

Present continuous (I am doing)

Thì hiện tại tiếp diễn

Unit này giúp bạn dùng thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) để nói về việc đang diễn ra lúc nói, những việc tạm thời quanh thời điểm hiện tại và những thay đổi đang xảy ra.

A

Hành động đang diễn ra ngay lúc nói

Dùng thì hiện tại tiếp diễn khi hành động đã bắt đầu và chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hay đi với now, right now, at the moment, hoặc sau các câu như Look!, Listen!.

S + am/is/are + V-ing · S + am/is/are + not + V-ing · Am/Is/Are + S + V-ing?

  • Minh is cooking dinner right now.

    Minh đang nấu bữa tối ngay bây giờ.

  • Listen! Someone is playing the guitar next door.

    Nghe kìa! Có ai đang chơi ghi-ta ở nhà bên.

  • We aren't watching TV. You can turn it off.

    Bọn mình không xem TV đâu. Bạn tắt đi cũng được.

  • Are you listening to me?

    Bạn có đang nghe mình nói không?

Lưu ý

Tiếng Việt chỉ cần thêm "đang", nhưng tiếng Anh bắt buộc có cả am/is/are VÀ V-ing. Đừng viết "She cooking" hay "She is cook".

B

Việc tạm thời quanh thời điểm hiện tại

Hành động không nhất thiết diễn ra đúng lúc nói, mà đang diễn ra trong giai đoạn này (hôm nay, tuần này, tháng này…) và sẽ kết thúc. Thường đi với today, this week, these days, at the moment.

S + am/is/are + V-ing (+ this week / these days …)

  • Lan is reading a novel about Hà Nội in the 1930s.

    Lan đang đọc một cuốn tiểu thuyết về Hà Nội những năm 1930 (dạo này, không phải ngay lúc này).

  • I'm not working this week. I'm on holiday.

    Tuần này tôi không đi làm. Tôi đang nghỉ phép.

  • My brother is staying with us until he finds a flat.

    Anh trai tôi đang ở tạm nhà chúng tôi cho đến khi tìm được căn hộ.

Lưu ý

Câu "I'm reading a good book" có thể đúng ngay cả khi bạn đang ngồi ăn cơm — ý là dạo này bạn đang đọc dở cuốn sách đó.

C

Sự thay đổi đang diễn ra

Dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về tình huống đang thay đổi dần, thường với các động từ get, become, change, grow, rise, improve, increase.

S + am/is/are + getting / becoming / changing …

  • The weather is getting colder.

    Thời tiết đang lạnh dần.

  • The traffic in Sài Gòn is getting worse every year.

    Giao thông ở Sài Gòn mỗi năm một tệ hơn.

  • House prices in Đà Nẵng are rising fast.

    Giá nhà ở Đà Nẵng đang tăng nhanh.

D

Cách thêm -ing

Hầu hết động từ chỉ cần thêm -ing. Động từ tận cùng bằng -e câm thì bỏ e (make → making). Động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (sit → sitting). Tận cùng -ie đổi thành -y (lie → lying).

work → working · write → writing · run → running · die → dying

  • The children are swimming in the river.

    Bọn trẻ đang bơi dưới sông.

  • She's writing an email to her boss.

    Cô ấy đang viết email cho sếp.

  • Why are you lying on the floor?

    Sao bạn lại đang nằm dưới sàn?

Lưu ý

Không gấp đôi khi có hai nguyên âm (read → reading, wait → waiting) hoặc khi kết thúc bằng w, x, y (play → playing, fix → fixing).

Luyện tập

Bài tập Unit 1

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Be quiet, please. The baby (sleep).

  2. 02

    Look! It   again.

  3. 03

    I (not/work) today because it's a public holiday.

  4. 04

    Lan can't come to the phone. She   a shower.

  5. 05

    What (you/read) at the moment? It looks interesting.

  6. 06

    Your English   a lot these days.

  7. 07

    Minh (study) for his exams this month, so he rarely goes out.

  8. 08

    Why   at me like that? Did I say something wrong?

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.