Level 1 · Unit 7 · Nguyên âm đơn

/e/ and /æ/ (bed, bad)

Âm /e/ và /æ/

Phân biệt /e/ trong bed và /æ/ trong bad, mở miệng đủ rộng cho /æ/ và không đọc /æ/ thành "a" tiếng Việt.

/e/ · /æ/
A

Âm /e/

/e/ khá gần chữ "e" tiếng Việt trong "em", nhưng ngắn. Đây là âm trong bed, red, friend. Người Việt thường phát âm âm này khá tốt, chỉ cần giữ ngắn và đọc rõ âm cuối.

Khẩu hình

Miệng hé vừa phải, môi hơi dẹt, lưỡi ở phía trước, độ cao trung bình.

Lưu ý cho người Việt

Đừng đọc /e/ thành "ê" (quá hẹp) hoặc thành "ây".

B

Âm /æ/

/æ/ là âm nằm giữa "e" và "a" tiếng Việt, rất đặc trưng của tiếng Anh Mỹ. Đây là âm trong cat, bad, black. Trong giọng Mỹ, /æ/ thường khá dài, đặc biệt trước /m/ và /n/ (man, hand), nghe gần như "e-ơ".

Khẩu hình

Hạ hàm dưới xuống rõ rệt (mở miệng rộng hơn /e/), môi kéo sang hai bên, lưỡi phẳng và ở phía trước.

Lưu ý cho người Việt

Lỗi thường gặp: đọc /æ/ thành "a" tiếng Việt (bad thành "bát") hoặc thành "e" (bad nghe như bed).

C

Cặp tối thiểu /e/ – /æ/

Sự khác biệt chính là độ mở của hàm: từ /e/ sang /æ/, hãy hạ hàm xuống thêm và kéo môi. Đọc từng cặp và nhìn gương để thấy cằm di chuyển.

Khẩu hình

Đặt ngón tay dưới cằm: khi nói man, cằm phải hạ thấp hơn khi nói men.

D

Cách viết cần chú ý

/æ/ gần như luôn viết bằng chữ a trước phụ âm (cat, hand) và đôi khi au (laugh). /e/ ngoài chữ e còn có thể viết là ea (bread, weather) và có ngoại lệ quan trọng: chữ a trong any, many cũng đọc /e/.

Lưu ý cho người Việt

many và any không đọc là "mé-ni" với /æ/; chúng có /e/ như trong men.

Luyện nghe

Bài tập Unit 7

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  4. 04

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  5. 05

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  6. 06

    Which word has the /e/ sound?

  7. 07

    Which word has the /æ/ sound?

  8. 08

    Which word does NOT have the /e/ sound?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. My friend has a black cat.

    /maɪ frend hæz ə blæk kæt/

    friend có /e/; has, black, cat có /æ/ mở rộng.

  2. Can I have a red pen?

    /kən aɪ hæv ə red pen/

    have mở rộng /æ/; red, pen giữ /e/ ngắn.

  3. Send the bag back.

    /send ðə bæɡ bæk/

    send /e/ – bag, back /æ/; bag dài hơn back.

  4. Ten men ran fast.

    /ten men ræn fæst/

    ten, men có /e/; ran, fast hạ hàm cho /æ/.