Level 3 · Unit 135 · Làm quen giọng khác
Review: your pronunciation checklist
Ôn tập: danh sách kiểm tra phát âm của bạn
Tổng hợp những điểm quan trọng nhất của cả khóa thành một danh sách tự kiểm tra, để bạn tự ghi âm, tự đánh giá và tiếp tục luyện tập sau khóa học.
1. Âm cuối, đuôi -s và -ed
Đây là lỗi làm người Việt khó hiểu nhất. Kiểm tra: mọi âm cuối có được đọc không, đuôi -s có /s z ɪz/ đúng không, -ed có /t d ɪd/ đúng không, cụm phụ âm có bị chèn thêm nguyên âm không.
Khẩu hình
Giữ khẩu hình đến hết âm cuối; với /t/ /d/ cuối, đầu lưỡi phải chạm lợi.
Lưu ý cho người Việt
Tự hỏi: "Nếu bỏ âm cuối, người nghe có hiểu nhầm không?" Thường câu trả lời là có.
2. Những âm khó với người Việt
Rà lại các cặp âm hay nhầm: /θ ð/ và /t d s z/, /ʃ/ và /s/, /l/ và /n/, /iː/ và /ɪ/, /æ/ và /e/, /v/ và /b/ hoặc /w/. Chọn hai hoặc ba cặp bạn yếu nhất để luyện mỗi tuần.
Khẩu hình
/θ ð/: lưỡi giữa hai răng. /ʃ/: môi tròn, đẩy ra trước. /l/: đầu lưỡi chạm lợi, hơi thoát hai bên lưỡi.
Lưu ý cho người Việt
Bạn không cần sửa mọi âm cùng lúc. Ưu tiên những âm làm đổi nghĩa từ.
3. Trọng âm từ và từ yếu
Nhấn đúng âm tiết quan trọng hơn phát âm hoàn hảo từng âm. Kiểm tra trọng âm của từ dài (nhất là các họ từ đổi trọng âm) và xem bạn có giảm các từ chức năng như a, of, to, can, and không.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt hay nhấn đều mọi âm tiết. Hãy phóng đại âm nhấn và nói lướt phần còn lại.
4. Nối âm, nhịp và ngữ điệu
Cuối cùng, hãy nói theo cụm chứ không từng từ: nối phụ âm với nguyên âm, dùng flap t, ngắt ở ranh giới cụm từ, xuống giọng ở câu kể và câu hỏi wh-, lên giọng ở câu hỏi yes/no. Nhấn vào từ mang thông tin mới.
Lưu ý cho người Việt
Mẹo luyện: mỗi tuần ghi âm một đoạn ngắn, so với bản gốc theo bốn mục trên, và chỉ sửa một mục mỗi lần.
Luyện nghe
Bài tập Unit 135
Đã trả lời 0/8
- 01
How is -ed pronounced in "washed"?
- 02
How is -ed pronounced in "needed"?
- 03
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 04
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 05
Trọng âm chính của photographer rơi vào âm tiết nào?
- 06
Trọng âm chính của comfortable rơi vào âm tiết nào?
- 07
Which word is usually weak (unstressed) in "I'd like a glass of water"?
- 08
Does the voice usually rise or fall at the end of "Where do you live?"
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Đọc to đoạn văn
My practice plan
Nghe mẫu vài lần, rồi bấm đọc và đọc cả đoạn. Bấm lại khi đọc xong; máy sẽ tô xanh những từ nghe rõ.
Here is my plan for the next few months. First, I'll listen to short recordings every morning and repeat them out loud. Second, I'll record myself once a week and listen carefully for missing endings, like the final sound in books or worked. Third, I'll pay attention to stress and rhythm, not just single sounds. Finally, I'll stop worrying about having a perfect accent. The goal is to be clear, relaxed and easy to understand.
Ngắt sau First, Second, Third, Finally và lên giọng nhẹ ở đó vì còn nói tiếp. Giữ âm cuối trong months, recordings, books, worked. Câu cuối chậm lại, nhấn clear, relaxed, understand và xuống giọng.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
She asked me to fix the lights in both bathrooms.
/ʃi æskt mi tə fɪks ðə laɪts ɪn boʊθ ˈbæθruːmz/
Giữ đủ âm cuối: asked /skt/, fix /ks/, lights /ts/, both /θ/, bathrooms /mz/.
I think the third one is a little better.
/aɪ θɪŋk ðə θɝːd wʌn ɪz ə ˈlɪt̬əl ˈbet̬ɚ/
Ba âm th; flap t trong little, better.
Could you pick it up on your way home?
/kʊd jə pɪk ɪt̬ ʌp ɑːn jɚ weɪ hoʊm/
"pick it up" nối thành /pɪkɪt̬ʌp/; câu hỏi yes/no lên giọng ở cuối.
I've been practicing every day, and it's really helping.
/aɪv bɪn ˈpræktɪsɪŋ ˈevri deɪ ən ɪts ˈrɪli ˈhelpɪŋ/
Nhấn every day và helping; and đọc yếu /ən/.