Level 3 · Unit 106 · Nhấn thông tin

Phrasal verbs inside sentences

Cụm động từ (phrasal verbs) trong câu

Biết khi nào tiểu từ của cụm động từ được nhấn, khi nào trọng âm chuyển sang tân ngữ, cách nối 'pick it up' và phân biệt tiểu từ với giới từ đọc yếu.

particle stress · linking
A

Cụm động từ ở cuối nhóm: nhấn tiểu từ

Như đã học ở Level 1, tiểu từ (up, off, down, out…) của cụm động từ thường mạnh hơn động từ. Khi cụm động từ đứng cuối nhóm ý, tiểu từ chính là từ nổi bật của câu.

Lưu ý cho người Việt

Danh từ ghép tạo từ cụm động từ thì ngược lại, nhấn phần đầu: a BREAKdown, a SETback, a CHECKout.

B

Có tân ngữ danh từ phía sau: nổi bật chuyển sang danh từ

Khi tân ngữ là danh từ mới đứng sau tiểu từ, danh từ đó thành từ nổi bật. Tiểu từ vẫn là từ nội dung (không đọc yếu như giới từ) nhưng thấp hơn danh từ.

Lưu ý cho người Việt

Đừng ngắt giữa động từ và tiểu từ ('turn | off the lights'); cả cụm là một khối.

C

Tân ngữ đại từ ở giữa: nối liền, nhấn tiểu từ

Đại từ (it, them, me) phải đứng giữa động từ và tiểu từ. Đại từ đọc yếu, còn tiểu từ nhận từ nổi bật. Ba từ nối liền thành một khối, và t giữa hai nguyên âm thường thành t bật lưỡi /t̬/.

Khẩu hình

Với 'it up', 'it off': đầu lưỡi chạm nhanh lợi răng trên một cái như âm 'đ' rất nhẹ, rồi đi thẳng sang nguyên âm sau.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay đọc tách 'pick – it – up' và thêm khoảng lặng; hãy để phụ âm cuối của từ trước chạy sang nguyên âm của từ sau.

D

Tiểu từ khác giới từ

Giới từ (at, for, to, from) đứng trước tân ngữ thường đọc yếu: look at /lʊk ət/, wait for /weɪt fɚ/. Tiểu từ của cụm động từ thì không bao giờ yếu, kể cả khi cùng chữ với giới từ, như 'on' trong 'hold on'.

Lưu ý cho người Việt

Mẹo: nếu có thể đặt 'it' vào giữa (look it up, turn it off) thì đó là tiểu từ, hãy đọc rõ; nếu không (look at it, wait for it) thì đó là giới từ, đọc yếu.

Luyện nghe

Bài tập Unit 106

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    In 'Please don't throw it away', which word is most stressed?

  2. 02

    In 'Could you turn down the music?', which word is the tonic?

  3. 03

    Cách nói 'pick it up' nào tự nhiên nhất?

  4. 04

    In 'She's looking for her glasses', how is 'for' usually pronounced?

  5. 05

    A: 'Is the party still happening?' B: 'No, they called it off.' Which word is stressed?

  6. 06

    Trọng âm chính của takeoff rơi vào âm tiết nào?

  7. 07

    Trọng âm chính của workout rơi vào âm tiết nào?

  8. 08

    In 'I'll look after your cat', which word is the tonic?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. If you don't know the word, just look it up in the dictionary.

    /ɪf jə doʊnt noʊ ðə wɝːd dʒʌst lʊk ɪt̬ ʌp ɪn ðə ˈdɪkʃəneri/

    Nối 'look it up' liền một hơi; nổi bật ở DICtionary.

  2. Could you pick me up from work at about six?

    /kʊd jə pɪk mi ʌp frəm wɝːk ət əˈbaʊt sɪks/

    'from' và 'at' yếu; nổi bật ở SIX, giữ /ks/ cuối.

  3. Please turn off your phones before the show begins.

    /pliːz tɝːn ɔːf jɚ foʊnz bɪˈfɔːr ðə ʃoʊ bɪˈɡɪnz/

    Nối 'turn off' /tɝːnɔːf/; hai nhóm ý: PHONES | beGINS.

  4. I tried to give up coffee, but I just couldn't do it.

    /aɪ traɪd tə ɡɪv ʌp ˈkɔːfi bət aɪ dʒʌst ˈkʊdənt duː ɪt/

    Nổi bật COFfee ở nhóm đầu; nhóm sau nhấn COULDn't.