Unit 116 · Liên từ và giới từ

as (as I walked … / as I was … etc.)

as (as I walked … / as I was … )

Unit này giúp bạn dùng as để nói hai việc xảy ra cùng lúc, sự thay đổi dần dần, và as với nghĩa "vì".

A

As = trong khi / đúng lúc

As dùng khi hai việc xảy ra cùng một lúc. Có thể dùng quá khứ đơn cho cả hai hành động ngắn.

As + S + past simple, S + past simple

  • As the teacher opened the door, the students stood up.

    Đúng lúc cô giáo mở cửa, học sinh đứng dậy.

  • The crowd cheered as the players came onto the pitch.

    Đám đông reo hò khi các cầu thủ ra sân.

  • She waved as the train left.

    Cô ấy vẫy tay khi tàu rời đi.

B

As + quá khứ tiếp diễn

Khi một việc ngắn xảy ra giữa lúc một việc dài hơn đang diễn ra, dùng as + quá khứ tiếp diễn cho việc dài.

As + S + was/were + V-ing, S + past simple

  • As we were crossing the road, a dog ran in front of us.

    Khi chúng tôi đang băng qua đường thì một con chó chạy ra trước mặt.

  • Tuấn slipped as he was getting off the bus.

    Tuấn trượt chân khi đang xuống xe buýt.

  • The lights went out as we were watching the match.

    Đèn tắt khi chúng tôi đang xem trận đấu.

Lưu ý

Có thể thay as bằng while hoặc when trong các câu này.

C

As cho sự thay đổi dần dần

As diễn tả hai việc thay đổi song song theo thời gian: càng… thì càng…

As + S + V (change), S + V (change)

  • As the weeks passed, his English improved.

    Tuần này qua tuần khác, tiếng Anh của anh ấy tiến bộ dần.

  • As she got older, she became more patient.

    Càng lớn tuổi, cô ấy càng kiên nhẫn hơn.

  • Prices rise as demand increases.

    Giá tăng khi nhu cầu tăng.

D

As = vì (because)

As cũng có nghĩa "vì", thường đứng đầu câu khi lý do đã rõ ràng. Khi nói về một giai đoạn trong đời bằng mệnh đề (I was a child…), dùng when chứ không dùng as.

As + S + V (reason), S + V

  • As the shop was closed, we went to the market instead.

    Vì cửa hàng đóng cửa nên chúng tôi đi chợ thay thế.

  • As I was tired, I went to bed early.

    Vì mệt nên tôi đi ngủ sớm.

  • When my mother was young, she worked in a textile factory.

    Hồi còn trẻ, mẹ tôi làm ở một nhà máy dệt.

Lưu ý

"As I was a child…" sẽ bị hiểu là "Vì tôi là trẻ con…". Muốn nói "hồi nhỏ" dùng When I was a child.

Luyện tập

Bài tập Unit 116

Đã trả lời 0/8

  1. 01

      I was leaving the house, the phone rang.

  2. 02

    The phone rang as I (take) a shower.

  3. 03

      it was late, we took a taxi home.

  4. 04

    As the evening went , the café got busier.

  5. 05

    As I   into the room, everyone stopped talking.

  6. 06

    Linh cut her finger as she (chop) vegetables.

  7. 07

    Which sentence uses "as" to mean "because"?

  8. 08

      I was a child, I lived near the sea.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.