Unit 114 · Liên từ và giới từ

in case

in case

Unit này giúp bạn dùng in case (phòng khi) để nói về việc làm trước nhằm đề phòng, và phân biệt in case với if.

A

In case: phòng khi

Ta làm việc gì đó trước để đề phòng một điều có thể xảy ra sau. Sau in case, dùng thì hiện tại để nói về tương lai, không dùng will.

S + V … in case + S + present simple

  • Keep a torch in the drawer in case there's a power cut.

    Để một cái đèn pin trong ngăn kéo phòng khi mất điện.

  • I'll write down the address in case I forget it.

    Tôi sẽ ghi lại địa chỉ phòng khi quên.

  • Save the document now in case the power goes off.

    Lưu tài liệu ngay đi phòng khi mất điện.

Lưu ý

Sai: "in case it will rain". Đúng: "in case it rains".

B

In case khác if

Với if, hành động chỉ xảy ra khi điều kiện xảy ra. Với in case, hành động xảy ra trước, dù điều kia có xảy ra hay không.

  • I'll buy some bread in case Minh comes.

    Tôi sẽ mua bánh mì phòng khi Minh đến (mua ngay bây giờ).

  • I'll buy some bread if Minh comes.

    Nếu Minh đến thì tôi mới mua bánh mì.

  • Call me if you need help.

    Nếu cần giúp thì gọi tôi.

C

Just in case và in case trong quá khứ

Just in case nhấn mạnh việc đề phòng dù khả năng thấp; có thể đứng cuối câu một mình. Khi kể chuyện quá khứ, dùng thì quá khứ sau in case.

… (just) in case + S + past simple

  • I didn't think it would be cold, but I took a jacket just in case.

    Tôi không nghĩ trời sẽ lạnh, nhưng vẫn mang áo khoác cho chắc.

  • I set two alarms in case I didn't hear the first one.

    Tôi đặt hai chuông báo thức phòng khi không nghe thấy cái đầu tiên.

  • She saved the file twice in case the computer crashed.

    Cô ấy lưu tệp hai lần phòng khi máy tính bị treo.

D

In case of + danh từ

In case of + danh từ nghĩa là "nếu xảy ra", thường gặp trên biển báo, hướng dẫn.

In case of + noun

  • In case of fire, use the stairs.

    Khi có hỏa hoạn, hãy dùng cầu thang bộ.

  • In case of emergency, call 115.

    Trong trường hợp khẩn cấp, gọi 115.

  • The match will be cancelled in case of heavy rain.

    Trận đấu sẽ bị hủy nếu mưa lớn.

Lưu ý

In case of mang nghĩa giống if, khác với in case + mệnh đề.

Luyện tập

Bài tập Unit 114

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    It might rain later. Take an umbrella   it rains.

  2. 02

    I wrote down her address I forgot it.

  3. 03

    I'll take my phone in case she  .

  4. 04

      fire, break the glass.

  5. 05

    Bring some cash the shop doesn't accept cards.

  6. 06

    I didn't need my jacket, but I took it just case.

  7. 07

    I'll call you   I need help. Otherwise I won't call.

  8. 08

    Last Tết, we bought extra food in case more guests  .

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.